Sunday, December 28, 2014

Từ vựng thường gặp trong bài luận tiếng Anh

Bài luận luôn là một phần khó nhất trong khi học tiếng Anh. Điều cần làm khi bạn bắt tay vào làm hoặc đọc một bài luận tiếng Anh, bạn cần nghiên cứu kỹ topic của bài essay đó. Trong bài viết này, trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam sẽ giúp bạn giải nghĩa những từ khóa thường gặp trong các đề bài luận bạn có thể gặp phải và nên dùng:

Account for

Đòi hỏi câu trả lời đưa ra được lý do cho chủ đề bài luận.

Analyse

Đòi hỏi câu trả lời chia các ý, khái niệm của vấn đề để nghiên cứu mọi nhân tố bao gồm trong vấn đề. Bài luận dạng này cần tính khoa học và sắp xếp ý lôgic.

Compare

Đòi hỏi bài viết đưa ra được các luận điểm và chỉ ra điểm khác biệt, điểm giống nhau. Bài viết phải mang tính khách quan, công bằng.

Consider

Đòi hỏi người viết phải đưa ra được suy nghĩ của mình về chủ đề và trình bày trong bài viết.

Contrast

Đòi hỏi bài viết chỉ ra được sự đối lập, khác nhau giữa hai luận điểm.

Criticise

Đòi hỏi bài viết chỉ ra được điểm yếu, lỗi sai và cả điểm phù hợp của vấn đề đưa ra. Bài viết cần cân đối, công bằng.

Define

Yêu cầu bài viết giải thích được ý nghĩa rõ ràng của một khái niệm. Cấu trúc bài viết bao gồm phần định nghĩa và phần mở rộng.

Describe

Đòi hỏi bài viết mô tả được mọi mặt của vấn đề đưa ra.

Discuss

Đòi hỏi bài viết giải thích được một đề tài, khái niệm rồi đưa ra những thông tin chi tiết, ví dụ, ý kiến phản đối và ủng hộ. Việc đưa ra những ý kiến trái ngược rồi đi đến kết luận là rất quan trọng.

Elucidate

Yêu cầu bài viết giải thích ý nghĩa cụ thể của cái gì đó, làm nó trở nên rõ ràng, dễ hiểu.

Evaluate/Assess

Yêu cầu bài viết định ra và giải thích một vấn đề có ý nghĩa, có tầm quan trọng và giá trị như thế nào. Sự đánh giá cần được dựa trên việc phân tích những ví dụ, dẫn chứng.

Explain

Yêu cầu bài viết đưa ra sự giải thích chi tiết, chính xác một ý tưởng, quy tắc, hoặc những lý do cho một tình huống, thái độ.

Explore

Đòi hỏi bài viết xem xét kỹ lưỡng một chủ đề và việc xem xét cần dựa trên nhiều khía cạnh, nhiều cách nhìn khác nhau.

Illustrate

Yêu cầu bài viết chủ yếu bao gồm những ví dụ để chứng minh, giải thích cho chủ thể của câu hỏi.

Justify

Đòi hỏi bài viết đưa ra lý do cho luận điểm tranh cãi, cho lập trường, quan điểm, đôi khi quan điểm tranh cãi là những luận điểm tiêu cực.

Prove/Disprove

Yêu cầu bài viết mô tả những quan điểm tranh luận logic kèm theo dẫn chứng chứng minh hoặc phản đối

State

Đòi hỏi bài viết thể hiện những luận điểm liên quan một cách ngắn gọn, rõ ràng không cần tranh luận dài dòng hoặc đi vào tiểu tiết.

Summarise/Outline

Yêu cầu bài viết tổng kết được mọi thông tin hiện có về đề tài nhưng chỉ gồm những luận điểm chính, không nên đưa chi tiết quá. Đề bài dạng này thường cần bài viết ngắn gọn, súc tích.

To what extent is X true?

Đòi hỏi câu trả lời giải thích, chỉ ra được khi nào vấn đề X đúng, khi nào sai.

Những giải thích trên đây cho mỗi từ chỉ mang tính chỉ dẫn, bạn cần đặt vào văn cảnh chung của đề bài luận để hiểu được chuẩn xác yêu cầu đề bài luận đưa ra. Hãy đọc kỹ đề bài chứ đừng vội vàng rút ra kết luận đề bài cần gì dựa vào những từ cơ bản trên.

Tuesday, December 23, 2014

Đạt điểm cao IELTS- Nên làm gì?

IELTS là một bài test để kiểm tra mức độ thành thạo tiếng Anh của người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Một bài thi IELTS gồm 4 kỹ năng: Nghe (30 phút+10 phút điền đáp án), Nói (11-14 phút với người nước ngoài), Đọc (60 phút), Viết (60 phút).
Những người đăng ký thi IELTS muốn đạt điểm cao cần phải lên kế hoạch luyện thi thật chăm chỉ và chi tiết. Sau đây là một số gợi ý và kinh nghiệm cho các bạn luyện thi IELTS giúp bạn có thể đạt được điểm cao:

1.Bài thi Nghe IELTS:

- Bạn phải thường xuyên giành thời gian luyện tập nghe nói tiếng Anh nhiều nhất có thể. Ở bài thi nghe của IELTS, tốc độ và phát âm của người nói sẽ khác nhau và mức độ khó tăng dần nên bạn phải rèn luyện cho mình kỹ năng nghe được nhiều loại giọng, tập trung nghe được các từ khóa để trả lời câu hỏi.
- Thực hành một cách cẩn thận từ đầu đến cuối. Đừng để hào hứng đoạn đầu rồi đoạn sau lại vừa nghe vừa làm việc khác.

2. Bài thi Đọc IELTS:

Đọc có lẽ là phần khó nhất trong các phần của bài thi IELTS.
-Đọc lướt câu hỏi trước khi đọc vào bài để có cái nhìn toàn cảnh: ai, cái gì, bao nhiêu, tại sao, ở đâu, khi nào…từ đó tập trung được vào phần cần trả lời cho câu hỏi.
- Cũng như phần nghe, các bạn phải rèn luyện đọc hàng ngày. Đọc mọi vấn đề của cuộc sống, học tập, chính trị, văn hóa… để nâng cao kiến thức và vốn từ vựng.
- Hãy áp dụng phương pháp Skimming và Scanning để làm bài đọc thật tốt

3.Bài thi Viết IELTS:

Bài viết dựa vào vốn từ vựng và ngữ pháp của bạn.
-Hãy viết những câu ngắn gọn, đơn giản nhưng diễn đạt được cụ thể và rõ ràng ý bạn muốn nói.
-Sử dụng từ vựng một cách linh hoạt. Đừng chỉ dùng một từ để diễn đạt ý, hãy cố gắng dùng các từ thay thế. Như vậy, bạn sẽ được đánh giá cao hơn.
-Chú ý về ngữ pháp, dấu chấm câu… Điều này rất quan trọng và sẽ giúp bạn đạt điểm cao.
-Luyện tập các bài sát với  đề thi IELTS nhất trong các quyển như IELTS Cambridge Test, Practice Test…Nhưng tốt nhất phải có người chữa cho bạn. Thế nên việc tìm được một giáo viên bản ngữ để học viết là điều cần thiết. Hãy đến và thử khóa học viết luyện thi IELTS của Oxford English UK Vietnam nhé.

4. Làm sao đạt điểm cao Speaking IELTS:

Nói luôn là phần khó nhất của các thí sinh Việt Nam. Để làm tốt phần này, các thí sinh phải rèn luyện cho mình khả năng nghe nói , giao tiếp tiếng Anh trôi chảy.
-Bạn phải thường xuyên tập luyện phát âm, ngữ điệu, nghe nói, giao tiếp bằng tiếng Anh. Bạn nên rèn cho mình thói quen nghe các báo đài của Anh như BBC. Hãy tìm cho mình một người để thực hành nói thường xuyên, có thể là một người bạn đã từng thi IELTS, nhưng tốt nhất vẫn là một giáo viên bản ngữ. Vì vậy, đăng ký một khóa học giao tiếp tiếng Anh với giáo viên bản ngữ tại một trung tâm uy tín cũng là một gợi ý đưa ra.
-Trả lời đúng câu hỏi. Ví dụ như giáo viên hỏi bạn về thực phẩm ở nước bạn, đừng bắt đầu bằng việc nói đến chế độ ăn của bạn hay của ai đó. Nhưng bạn có thể nói về ẩm thực sau đó nói về các món ăn đặc trưng, thực phẩm làm món ăn đó.
- Thoải mái và thư giãn để giao tiếp thật trôi chảy. Đừng lấp đầy khoảng trống bằng những từ ậm ừ, sự lược bỏ từ. Bạn có thể giữ khoảng cách nhỏ giữa các câu thì vẫn có thể được đánh giá cao. Và quan trọng nhất là vẫn phải sử dụng từ ngữ thật thành thạo, dùng nhiều từ thay thế.
Trên đây là tổng hợp một số kinh nghiệm và gợi ý mà các bạn học viên đã học và đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS tại trung tâm Oxford English UK Vietnam. Các bạn hãy cố gắng thực hiện đế có thể đạt điểm cao nhất trong kỳ thi IELTS sắp tới của mình nhé.

Chúc các bạn học và thi tốt.



Thursday, December 18, 2014

Kỹ năng Skimming và Scanning

Để làm tốt bài đọc của kỳ thi IELTS, TOEFL hay bất kỳ bài thi nào thì thí sinh không quên trang bị cho mình hai kỹ năng là skimming và scanning.


SKIMMING

Skimming là gì?

Là đọc lướt qua tất cả các ý chính của bài text chứ không đi sâu vào nội dung của bất kỳ đoạn nào. Bạn thực hiện phần đọc này nhanh chóng bằng cách đọc qua tiêu đề để thấy nội dung bài viết, đọc các topic sentencesconcluding sentences vì các đoạn trong tiếng anh chủ yếu được viết theo hai cách là diễn dịch và quy nạp, chú ý hơn vào các danh từ quan trọng để qua đó nắm đuộc nội dung chính.

Khi nào thì áp dụng?

Khi mà đoạn văn quá dài và thời gian thì có hạn. Skimming giúp bạn đọc được nội dung chính cũng như quan điểm mà tác giả muốn nếu lên trong từng đoạn, xem tác giả đang phản đối, đồng tình hay trung lập, nắm bắt được những thông tin quan trọng qua đó quyết định được bạn nên đi sâu vào đọc đoạn đó hay không.

Các bước để thực hiện skimming?

+ Đọc phần title của bài viết, sau đó đọc đoạn mở đầu để xác định được nội dung chính trong bài viết.
+ Đọc các câu chủ đề của từng đoạn, các câu chủ đề này thường là câu đầu tiên của bài text. Nhưng đôi khi đoạn văn lại được mở đầu bằng câu hỏi hay câu dẫn dắt, thì khi đó topic sentence lại thường nằm cuối đoạn.
+ Đọc vào đoạn văn, chú ý trả lời các câu hỏi who, what, which, where, when, why. Những từ quan trọng trong đoạn văn các bạn nên nắm bắt thường được ẩn nấp dưới dạng danh từ, số từ, các từ được in đậm hay viết hoa.
Người đọc cần nắm được logic trình bày của bài bằng cách dựa vào các marking words( từ dấu hiệu) như: because, firstly (đầu tiên), secondly (thứ hai), finally (cuối cùng), but (nhưng), then (sau đó), includes (bao gồm) và những từ chỉ thời gian  khác, v.v. Những từ này sẽ giúp cho người đọc nhanh chóng nhận ra đoạn  văn được trình bày theo cách nào: listing (liệt kê), comparison-contrast (so sánh-đối lập), time-order (theo thứ tự thời gian), và cause-effect (nguyên nhân-kết quả). Bạn thấy đấy kỹ năng skimming rất quan trọng vì  vậy hãy cố gắng giúp mình nắm được kỹ năng này một cách thành thạo nhé!
Đọc từ trên xuống dưới và từ trái qua phải với một tốc độ nhanh. Đây là đọc lấy ý nên các bạn không nên bỏ qua bất cứ đoạn nào của bài để “lướt” cho nhanh vì như vậy sẽ rất dễ bị mất ý.

 SCANNING

Scanning là gì?

Là đọc nhanh bài viết thật nhanh với mục đích tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể cần thiết cho việc trả lời câu hỏi. Scanning cực kì quan trọng trong bài thi đọc IELTS vì đôi khi qua phần Skimming bạn đã nắm bắt được những ý chính nhưng để trả lời được câu hỏi phần reading bạn cần chú ý vào cách sử dụng từ ngữ của tác giả nếu không sẽ rất dễ bị đánh lừa. Scanning được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not given, multiple choices, complete the summary…..

Khi nào áp dụng Scanning?

Scanning được áp dụng khi cần tìm kiếm các dữ liệu trong bài viết như tên riêng, số liệu, ngày tháng, hoặc các cụm từ mà không cần nắm được nội dung của bài text.

Các bước cần có khi scanning?

+Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Luôn luôn định hướng và ghi nhớ trong đầu rằng bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Và định hướng đó là loại thông tin gì, danh từ riêng hay số từ, ngày tháng …. Càng định hình được dữ liệu cụ thể, bạn càng đỡ mất thời gian.
+ Bạn cần xác định xem thông tin đó có trong đoạn nào của bài viết theo trí nhớ có được sau phần skimming và “quét” một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần tìm. Thông tin có thể được sắp xếp theo vần hay theo thứ tự thời gian vì vậy bạn có thể căn cứ vào điều này để xác định dễ dàng hơn.
+ Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc những câu có liên quan đến thông tin đó để bắt gặp được điều mà tác giả đang muốn hỏi người đọc và trả lời câu hỏi. Bạn cần thực sự chú ý vào các cấu trúc câu phức được dùng trong bài viết vì nó rất dễ khiến bạn bối rối và nhầm lẫn đó.

Nên đọc scanning như thế nào?

Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều  dòng cùng một lúc.
Khi tìm thấy thông tin hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin
Bạn có thể đọc theo đường zic zắc từ dưới lên trên và từ phải qua trái để chắc chắn rằng bạn không bị chú ý vào nội dung của bài text. Nhớ là khi scanning bạn chỉ đọc lướt qua chứ không cần chú ý đến nội dung bài viết.
Bạn cần luyện tập đọc thường xuyên và khi đọc nhiều, bạn sẽ có cơ hội thực hành tốt hai kĩ năng trên, áp dụng nó một cách hiệu quả. Khi mới bắt đầu học mình đã luyện tập rất nhiều trong các cuốn sách tham khảo như bộ sách Cambridge,quyển  IELTS reading, ….nhưng bạn cần in bài đọc ra chứ đừng thực hiện nó trên máy tính nhé.

Kinh nghiêm lại bài IELTS Listening Section 1 điểm cao

Các bạn muốn đạt được band điểm 8+ trong bài thi IELTS thì chắc chắn phải giành được những điểm cao.
Hôm nay mình xin chia sẻ một số cách giúp bạn có thể giành được điểm gần như tuyệt đối của bài nghe Section 1 nhé:

1. 90% phần section 1 là dạng bài fill in the form

Một số lưu ý:
-         Đọc heading và lay out của bài nghe để xác định được nội dung của đoạn conversation cũng như các loại thông tin cần điền
-         Gạch chân các keywords chính sẽ là định hướng hữu ích cho bạn trong quá trình nghe.
-         Xác định các loại thông tin cần điền vào chỗ trống: Số, thông tin, tên riêng ….

2. Lỗi chính tả và viết hoa

-         Viết đúng chính tả là vấn đề khá quan trọng vì dù bạn nghe đúng, nhưng chính tả sai, bạn sẽ được coi là sai câu đó.
-         Ngược lại, vấn đề viết hoa lại không hề quan trọng. Bạn có thể viết tất cả các chữ cái trong đáp án in hoa, bạn có thể viết tên riêng mà không viết hoa, vấn đề đó đều không ảnh hưởng đến điểm chác
-         Vấn đề số nhiều là rất quan trọng, nên bạn cần để ý đến danh từ số nhiều và danh từ số ít để điền cho chính xác

3. Làm nhiều bài nghe chính thức của IELTS nhiều nhất có thể 

Luyện tập thường xuyên nhưng cần phải xác định một cách có hiệu quả bằng cách sau mỗi bài luyện tập, check đáp án và phát hiện ra lỗi sai của mình. Chỉ có phát hiện ra lỗi sai, lần sau bạn mới tránh được lỗi đó

4. Đơn vị đo

Nếu trong câu không điền đơn vị đo thì bạn phải điền vào.
The course costs ……….
Thông tin cần điền vào là một lượng tiền. Nếu trong conversation bạn nghe thấy “fifteen dollar” vậy bạn cần điền đáp án “50 $” chứ không phải chỉ “50”
Đối với các thông tin như passport, model của một dòng xe….có chứa cả chữ và số, các bạn thường bị nhầm giữa một số số và chữ như A – H – 8; 0 và O. Với A – H – 8 chúng có khác nhau về cách phát âm nhưng tương đối khó nhận ra còn 0 và O có âm giống nhau là oh và ou. Một quy tắc là các letters này sẽ xuất hiện theo nhóm 3. Ví dụ AHO 289 790 nên đó cũng sẽ là gợi ý tốt cho các bạn nhé!

5. Nghe về tên

Hãy cố gắng luyện tập nhiều để tránh nhầm lẫn như B – P, G – J, A – R, W – double U…. Một số cách đánh vần không đánh vần rời rạc từng từ như “My first name is Sharp like a knife with an e in the end” lại càng làm bạn khó khăn hơn.
Giải pháp duy nhất: Luyện nghe thật nhiều!

Sunday, December 14, 2014

Tips cho IELTS Reading

Phần thi đọc IELTS (IELTS Reading) thường có rất nhiều từ mới nên bạn khó có thể nắm bắt được toàn bộ nội dung từng đoạn. Hơn nữa bài đọc cũng chứa nhiều câu cấu trúc rất phức tạp như câu ghép, câu phức  nên các bạn đi thi IELTS cẩn thận nếu không để ý sẽ bị mất điểm.
Chú ý là đáp án chỉ nằm trong nội dung phần text nên bạn không nên vận dụng kiến thức mình có để trả lời.
Bạn phải nắm vững  cấu trúc bài thi IELTS  và cần nhớ là IELTS reading chỉ có 60 phút nên bạn cần rèn luyện một tốc độ đọc thích hợp cũng như có những chiến lược sắc bén để đối phó với phần thi này.
Các bước để vượt qua bài đọc với điểm số cao.

Bước 1: Đọc câu hỏi trước khi đọc nội dung bài text

Đọc câu hỏi để giúp bạn định hướng được thông tin cần tập trung hơn hay cần tìm kiếm trong bài text. Ngoài ra, đọc câu hỏi trước cũng giúp bạn xem bài text viết về chủ đề gì và có nội dung chính như thế nào.

Bước 2: Đọc bài text 1 đến 2 lần

Để hiểu được nội dung của bài. Đây là lúc bạn áp dụng kĩ năng scanning và skimming của mình để đọc bài trong một khoảng thời gian khá hạn chế. Bạn nên giành thời gian hơn chút vào đoạn đầu tiên và đoạn cuối cùng, cũng như câu đầu tiên và câu cuối cùng của từng đoạn vì nó là những điểm mấu chốt hơn  trong một bài đọc chứa những thông tin quan trọng. Lý do là hầu hết các đoạn văn hay các bài viết đều được viết theo kiểu quy nạp hay diễn dịch mà thôi.  Định hướng và ghi nhớ trong đầu ý chính của từng đoạn vì nó sẽ rất quan trọng khi bạn trả lời các câu hỏi sau đó. Không nên dừng lại ở các từ mới mà đặt vào văn cảnh để nắm được nghĩa cơ bản của câu, hoặc không thì bỏ qua từ mới đó.

Bước 3: Bắt đầu trả lời với các câu hỏi chung

Như câu hỏi về nối heading (tiêu đề từng đoạn) vì nó thêm một lần nữa giúp bạn hiểu được cấu trúc của bài viết.

Bước 4: Tiếp tục trả lời  những câu hỏi mang tính chất chi tiết hơn

Là các câu hỏi đi sâu vào chi tiết nào đó của đoạn text. Ví dụ như dạng điền từ để hoàn thành đoạn summary, cần chú ý xem đoạn đó summarize lại toàn bài text hay chỉ một số đoạn nào đó. Định hướng cho từ loại cần điền vào là danh từ, động từ hay tính từ và nội dung đó nằm ở đoạn nào trong bài. Sau đó, bạn cần đọc và gạch chân những từ ngữ liên quan đến từ bị thiếu, nhất là chú ý những từ đi trước và những từ đi sau từ bị thiếu đó. Vì đây thông thường là đoạn tổng kết lại đoạn text/ bài text, thứ tự của bài tổng kết sẽ theo sát thứ tự xuất hiện trong bài text. Theo nguyên tắc như trên, bạn phân tích ổ khóa rồi tìm chiếc chìa khóa tương thích, lưu ý manh mối quan trọng nhất là những từ được sử dụng chính xác trong bài text hoặc những từ đồng nghĩa của chúng. Dạn bài TRUE, FALSE, NOT GIVEN thường là dạng khó nhất.

Bước 5: Đọc lại lần cuối và hoàn thành những câu hỏi mà mình chưa làm được trước đó

Nếu còn thời gian bạn hãy rà soát lại những câu mình chưa chắc chắn để tìm ra đáp án khiến bạn cảm thấy tự tin khi ra khỏi phòng thi.

Hãy luyện tập với những tài liệu mình đang có và sưu tập thêm để sửa sai càng nhiều thì khả năng đạt điểm cao trong phần IELTS READING càng lớn. 

Wednesday, December 10, 2014

Kinh nghiệm đạt điểm cao trong bài viết IELTS

Thí sinh nào cũng mong muốn đạt điểm cao trong các phần của kỳ thi IELTS, đặc biệt đối với phần thi Viết (IELTS Writing). Trong bài này, mình xin đưa ra một số lỗi khiến bạn bị mất điểm trong bài thi của mình:

1. VERB TENSE- Thì của động từ

Grammar (Ngữ pháp) là một trong các tiêu chí mà giám khảo dùng để chấm bài viết, đặc biệt là phần Verb tense – thì của động từ thuộc phần ngữ pháp cơ bản nhất.
Khi viết task 1, để tránh lỗi sai về chia thì động từ, các bạn nên chú ý đến số liệu, thời gian của số liệu.
Trong task 2, chú ý đến thì của động từ trong đề bài để sử dụng chia thì cho hợp lý. Nhưng cũng không nên chỉ dùng duy nhất một thì, hãy vận dụng kết hợp sử dụng các thì thích hợp trong tiếng anh để bài viết được phong phú về mặt ngữ pháp...

2. SINGULAR - PLURAL/ COUNTABLE – UNCOUNTABLE

Lỗi về số ít, số nhiều, danh từ đếm được và không đếm được tưởng chừng như rất đơn giản nhưng đây là lỗi mà rất nhiều bạn mắc phải. Nếu bài viết càng nhiều lỗi sai cơ bản thì giám khảo sẽ càng trừ bạn nhiều điểm về mặt ngữ pháp.

3. SUBJECT - VERB AGREEMENT                                                    

Chủ ngữ ở ngôi nào thì chia động từ theo ngôi đó. Lỗi sai này cũng thuộc dạng phổ biến trong IELTS Writing task 1 và task 2. Nếu chỉ sai một lần thì giám khảo sẽ nghĩ đây là lỗi sai ‘vô tình’ và còn châm chước nhưng nếu sai nhiều lần thì giám khảo sẽ nghĩ rằng người viết bị hổng kiến thức cơ bản hoặc viết quá ẩu và sẽ không do dự trừ điểm bài viết của các bạn đâu.Vì thế các bạn đừng coi thường lỗi sai này mà bị mất điểm bài viết.

4. WRITING TEMPLATES

Đây có lẽ là lỗi sai lớn nhất và thường xảy ra với các thí sinh Việt Nam. Cũng giống như làm văn trong tiếng Việt, sẽ có rất nhiều các bài văn mẫu, các bố cục có sẵn mà nhiều bạn không chịu tư duy thì sẽ lấy nguyên xi để áp dụng cho bài viết của mình.Việc áp dụng các templates không phải là bị cấm nhưng các bạn phải biết áp dụng một cách chủ động hợp lý, biến hóa theo văn phong của mình tránh sử dụng theo kiểu đạo văn hay không đúng ngữ cảnh.

5. ADVANCED VOCABULARY AND GRAMMAR

Lỗi của các bạn thí sinh Việt Nam là sử dụng quá nhiều cấu trúc phức tạp, các bạn cứ nghĩ rằng càng phức tạp thì cho thấy khả năng của bạn càng cao nhưng điều này là hoàn toàn sai lầm.Giám khảo chấm điểm dựa trên tổng thể bài viết chứ không phải chỉ chú trọng đến những từ vưng, cấu trúc cao siêu, đao to búa lớn của bạn.

Những cấu trúc, từ vựng phức tạp sẽ tạo điểm nhấn cho bài viết của bạn chứ không nên được dùng bừa bãi. Bằng cách này, bạn sẽ có thêm thời gian để tập trung đến tổng thể bài viết - là cách suy luận, diễn đạt ý rõ ràng, rành mạch. 

Thursday, December 4, 2014

Các dạng câu nên dùng trong bài IELTS WRITING task 2

Để không mất điểm Grammar cho phần thi Writing task 2 của bài thiIELTS, các bạn nên chú ý dùng các dạng câu sau:

1. Simple sentence:

A simple sentence is one independent clause- câu đơn là câu chỉ có một mệnh đề độc lập

2. Compound sentence

Câu ghép chính phụ

Dấu hiệu nhận biết: although, though, as, because, if, until, after, before, so that, that, despite, inspite of, when, in oder to….

Câu ghép đẳng lập

Independent clause+ coordinators+ independent clause
7  coordinators: For, And, Nor, But, Or, Yet, So
Note: Sự khác nhau giữa “but” và “yet”
I want to study art, but my parents want me to study engineering. (direct opposite)
I’m very bad at math, yet my parents want me to study engineering. (unexpected or surprising continuation).
Independent clause+ conjunctive adverb+ independent clause

Cách sử dụng dấu câu như sau:

conjunctive adverb, =; therefore,/ ; thus,/ ; as a result,/ ; thus,/ ; however,/ ; nevertheless,/ ; on the other hand,/ ; meanwhile,/ ,and/ ,and therefore,/ ,and thus,/ ,and as a result,/ , and hence,
Ví dụ: Students watch films too much, and therefore, their eye-sight is negatively effected
Các bạn cần cực kì chú ý đến dấu câu để không bị mất điểm nhé.

3. Dùng câu thay thế cùng ý nghĩa

Câu đơn:

a.Đảo kết quả làm chủ ngữ:

First, people’s poorer health is a negative effect of watching television ( cách này khó vì người viết phải biết danh từ có ý nghĩa kết quả)
First, people’s imagination development is a positive effect of listening to music

b.Dùng chủ ngữ là đối tượng

Television watchers, first, can suffer health problems
Music listeners, first, can develop their imagination

c.Dùng chủ ngữ giả ( dạng bị động)

It is, first, believed that watching television has a negative effect on people’s health
It is, first, thought that listening to music is to develop people’s imagination

d.Chủ ngữ là một cụm danh từ đệm

This hobby, first, can have a negative effect on people’s health
First, this hobby can have a positive effect on people’s imagination

e.Chủ ngữ là từ chỉ đường

The first disadvantage of watching television is to affect people’s health
The first advantage of listening to music is to develop people’s imagination

Câu chính phụ

a. When people watch television, their health can be negatively affected
b. If people listen to music, they can develop their imagination

Câu đẳng lập

a. People watch television, and therefore, their health may be negatively affected 
b. People listen to music, and therefore, they can develop their imagination 

Các bạn sẽ thấy các ví dụ trên đều là những câu có khả năng xuất hiện trong bài writing task 2, hãy chú ý dùng các câu đúng ngữ pháp, đa dạng các loại câu trong bài viết thì đảm bảo các bạn sẽ giành điểm cao trong kỳ thi của mình.