Tuesday, May 31, 2016

Sự khác biệt giữa Anh Anh và Anh Mỹ (phần 1)

A/ CÁCH DÙNG TỪ TRONG VĂN NÓI
 1. Cách dùng 'just', 'already' hay 'yet':
 Người Mỹ dùng từ 'just', 'already' hay 'yet' trong thì quá khứ đơn giản- the simple past tense, trong khi tại người Anh thường dùng những từ đó ở thì hiện tại hoàn thành - the present perfect.
Ví dụ:
Người Mỹ nói: "I already had lunch." hay "She didn't arrive yet."
Người Anh nói: "I've already had lunch." hay...: "She hasn't arrived yet."
 2. Cách nói giờ
 Nếu muốn nói 2:45 - 2h45 tại Anh, chúng ta có thể nói:
"Quarter to three", hay 3:15 - 3h15 có thể nói "Quarter past three".
Trong khi đó, tại Mỹ, nói giờ như sau:
"Quarter of three" để chỉ 2:45, hay "Quarter after three" để chỉ 3:15.
 3. Người Anh và người Mỹ cũng khác nhau trong cách nói:
 _ GOOD: người Mỹ dùng good thay cho well, VD: I feel good (M) = I feel weel (A)
 _ Người Anh dùng 'have got' hay 'has got' khi nói về sở hữu, trong khi người Mỹ thì thường hay dùng 'have' hay 'has'.
Ví dụ, tiếng Anh Mỹ, chúng ta có thể nói: "I have a new car."
Còn trong tiếng Anh Anh thì thường là: "I've got a new car."
(Về mặt nghĩa, hai câu trên không khác nhau)
 _ Dạng Past Participle của GET, người Mỹ dùng là GOT, còn người Anh dùng là GOTTEN.
 _ Với động từ AIM, người Mỹ dùng cấu trúc “to aim to + V”, còn người anh dùng cấu trúc “to aim at + V ing”.

Ví dụ: We aim to do something nice = We aim at doing something nice.

Sunday, May 29, 2016

NHẦM LẪN CÁCH DÙNG "THE"

1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
Lúc nào thêm "the", lúc nào thì không? Cùng xem thử nhé
------------------------------------------------------
👘 Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bệnh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulance took them to hospital (Xe cấp cứu chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)
👘 Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g. 
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)
👘 Go to school vs Go to the school
* Go to school: đi học
* Go to the school: đến trường (để dạy học, thăm viếng, làm việc)
E.g.
-The students go to school everyday (Các sinh viên đi học mỗi ngày)
-I went to the school to pick up my daughter (Tôi đã đến trường đón con gái tôi)

Thursday, May 26, 2016

Study English through the story: ONE IN-HAND IS WORTH TWO IN-BUSH

ONE IN-HAND IS WORTH TWO IN-BUSH
One day a fisherman went for fishing to a river as usual. He casted his net into the river and sat waiting for the fish to get into it.
After some time, he drew up the net and saw a tiny fish in it. He took the fish out and put it into his basket. He was about to cast his net again into the river when the tiny fish begged him, "Sir, please put me back into the river otherwise I shall die. I am very small and of little use for you and if you put me back in water then, after a few days, I shall grow big and then, you can catch me again and I shall be more useful to you then."
The fisherman said, "Oh no! Once I have caught you, how can I let you go like this because later I may never catch you again. I am not that foolish."
So, the fisherman was wise enough and didn't give up the certain for something uncertain.

Nắm chắc 1 điều nhỏ có giá trị hơn là một điều gì đó lớn lao.
Một ngày nọ, có một người ngư dân đi câu cá trên một dòng sông như thường lệ. Ông ta đã thả lưới xuống dòng sông và bắt đầu ngồi đợi cá sa vào lưới.
Một lúc sau, ông ta phát hiện và nhìn thấy một chú cá nhỏ ở trong lưới. Ông ta bắt chú cá ra ngoài và đặt nó vào một cái túi. Ông ta tiếp tục quăng lưới xuống sông một lần nữa khi đó chú cá nhỏ đã năn nỉ ông ta: " Ông ơi, làm ơn hãy thả tôi về với dòng sông nếu không tôi sẽ chết mất. Tôi vẫn còn rất nhỏ và không có nhiều lợi ích cho ôngi, nếu ông thả tôi trở lại dòng sông , thì vài ngày sau, tôi sẽ lớn lên và khi đó hãy bắt tôi và lúc đó tôi sẽ có ích hơn.
Người dân trả lời: " Oh không, Một khi ta đã bắt ngươi, làm sao ta có thể để ngươi đi như vậy,vì ta biết chẳng bao giờ sẽ bắt được ngươi một lần nữa. Ta không phải là kẻ ngu si, khờ dại.
Vì vậy, người đàn ông đủ khôn ngoan và không từ bỏ quyết định mà ông ta cho rằng điều đó không chắc chắn.


Tuesday, May 24, 2016

Các cụm từ với FROM, WITH, BY

"FROM"
• from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
• from time to time: thỉnh thoảng
• from memory: theo trí nhớ
• from bad to worse: ngày càng tồi tệ
• from what I can gather: theo những gì tôi biết

"WITH"
• with the exception of: ngoại trừ
• with intent to : cố tình
• with regard to: đề cập tới
• with a view to + Ving : với mục đích làm gì

"BY"

•By sight : biết mặt
•By change : tình cờ
•By mistake : nhầm lẫn
•By heart : thuộc lòng
•By oneself : một mình
•By all means : chắc chắn
•By degrees : từ từ
•By land : bằng đường bộ
•By no means : không chắc rằng không

Sunday, May 22, 2016

7 bước nhớ như in trọng âm


Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

‘tion’: pre’vention, ‘nation

‘sion’: in’vasion, dis’cussion

‘ic’: po’etic, eco’nomic

‘ical’: ‘logical, eco’nomical

‘ance’: im’portance, ‘distance

‘ious’: in’dustrious, vic’torious

Đồng thời, những từ tận cùng bằng ‘ive’, ‘ous’, ‘cial’, ‘ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó.

Trường hợp ngoại lệ: ‘politic, ‘lunatic, a’rithmetic

3. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng:

‘ate’: ‘decorate, con’solidate

‘ary’: ‘dictionary, i’maginary

4. Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: Nound: ‘record , ‘flower, ‘valley, ‘children

Adjective: ‘current, ‘instant, ‘happy

Trường hợp ngoại lệ: ca’nal, de’sire, ‘ma’chine, i’dea, po’lice

5. Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

Ví dụ: de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit …

Ngoại lệ: ‘suffer, ‘enter

6. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:

Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick..

Wednesday, May 18, 2016

Cách học từ vựng tiếng anh hiệu quả

Việc làm thế nào để học tiếng Anh có thể nhớ hết từ vựng tiếng Anh là vấn đề đau đầu của nhiều người học tiếng Anh. Việc ghi nhớ từ vựng tiếng Anh không chỉ dựa vào bộ óc mà còn là do phương pháp và cách học sáng tạo.
Dưới đây add xin giới thiệu đến mọi người một số phương pháp để các bạn ghi nhớ từ vựng một cách tốt nhất.
Các nhà nghiên cứu đã tìm ra lí do mà việc học tiếng Anh không hiệu quả là do học sai quy tắc, học sai phương pháp. Không chịu học kĩ, tìm hiểu rõ bài học, lười ghi chép lại bài học và những chỗ không hiểu. Vì thế khi về nhà học lại sẽ rất khó để hiểu và cảm thụ được. Và điều đó dẫn đến việc lười học và chán nản khi học tiếng Anh. Dần dần lượng kiến thức mất đi ngày càng nhiều.
Phương pháp: khi học tiếng Anh hay tóm lấy ý chính trong bài, diễn giải thành một nội dung dễ hiểu theo cách của bạn. Sau đó tập đọc đi đọc lại nhiều lần, rồi viết thành một đoạn hội thoại. Sau đó từ kiến thức đã học tự đưa ra nhận xét, chú ý của bản thân. Từ đó khắc phục những kiến thức còn thiếu để ngày càng tiến bộ hơn.
Lưu ý: Việc bạn học theo kiểu nhồi nhét lấy số lượng sẽ không đem lại hiệu quả gì, thậm chí làm bạn không biết gì, rơi vào chán nản và mất thời gian.
Việc học tiếng Anh được ví như công việc xách nước. Bình thường như thường lệ, các bạn sẽ xách mỗi tay 1 thùng nước để đưa về đích. Nếu như các bạn xách mỗi tay 1 thùng nước đầy về đích. Trong 1 giờ các bạn sẽ đổ được 10 thùng nước vào kho. Nếu mỗi tay chỉ có nửa thùng nước thì phải sau 2 giờ bạn mới xách đủ 10 thùng nước.
Nhưng, nếu xách đầy thùng mỗi tay thì khi hoàn thành bạn phải nghỉ ngơi hang tiếng đồng hồ để bù lại sức đã làm. Nhưng nếu xách kiểu nửa thùng mỗi tay thì bạn chỉ cần nghỉ ngơi vài chục phút mà thôi. Vì cách làm này không tốn nhiều sức, khiến bạn cảm thấy nhẹ nhàng và tiếp tuc xách tiếp.
Vì thế hãy có kế hoạch cụ thể và phân phối lịch học khoa học thông minh để nhớ từ vựng tốt nhất nhé.
Học kiểu Flashcard một lần/ 2-3 lần / tuần sẽ rất hiểu quả trong việc học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề nhé. Đây là cách học cũng là ôn thi luôn, tuy để có 1 trang Flashcard gồm hình ảnh tưởng tượng và từ vựng các bạn chỉ cần nhìn qua là nhớ mỗi khi ôn lại rất nhanh. Và việc cứ học lặp đi lặp lại như thế giúp các bạn nhớ rất lâu đấy. Chứ không phải học nhiều và ghi chép tràn lan như hồi học phổ thông như thế.
Điều quan trọng nhất để phương pháp đạt hiệu quả thì bạn hãy tự kiểm tra kiến thức mình đến đâu. Bởi vì nhớ lại ý nghĩa của từ sau một thời gian có tác dụng rất tích cực. Ngược lại nếu bạn học thuộc rồi sau đó kiểm tra thì việc này không đem lại lợi ích thực sự. Vì vậy, luôn luôn bắt đầu với kiểm tra xem mình đã nhớ ý nghĩa của từ hay chưa, và nếu bạn không nhớ thì sẽ phải học lại.
Đây là cẩm nang tiếng Anh bổ ích , các bạn có thể ghi nhớ và áp dụng nhé!

Monday, May 16, 2016

Cấu trúc câu bị động trong tiếng anh (phần 2)

Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường
am
is 
are 
was 
were
+ [verb in past participle]
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.
Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn
am
is 
are 
was 
were
being + [verb in past participle]
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.
Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
has
have
had
been + [verb in past participle]
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.
Trợ động từ
modal
be + [verb in past participle]
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.
Các ví dụ về sử dụng Câu bị động
Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động. My leg hurts.
Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    • Could you please check my mailbox while I am gone.
    • He got lost in the maze of the town yesterday.
  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    • The little boy gets dressed very quickly.
    • - Could I give you a hand with these tires.
    • - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
    • This table is made of wood
  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
    • Paper is made from wood
  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
    • This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
    • This soup tastes good because it was made with a lot of spices.
Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.
·         Lulu and Joe got maried last week. (informal)
·         Lulu and Joe married last week. (formal)
·         After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
·         After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)
Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
  • She married a builder.
  • Andrew is going to divorce Carola
  • To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
  • She got married to her childhood sweetheart.
  • He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.


Wednesday, May 11, 2016

Cấu trúc của câu bị động trong tiếng anh (phần 1)

1. Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):
Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp.)
Trong ví dụ trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc xe đạp của anh ta bị đánh cắp. Ai gây ra hành động “đánh cắp” có thể chưa được biết đến. Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống. Ví dụ: A mistake was made. Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này.
2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:
Subject + finite form of to be + Past Participle
(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2) Example: A letter was written.
Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:
Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished.  (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
  • Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed.
  • Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed.
  • Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed.
  • Past perfect  (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed.
  • Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed.
  • Future perfect  (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed
  • Present progressive  (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed.
  • Past progressive  (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed.
Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động. Ví dụ:
  • Active Professor Villa gave Jorge an A. (Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A)
  • Passive An A was given to Jorge by Professor Villa. (Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa)
  • Passive Jorge was given an A. (Jorge được chấm một điểm A)

Monday, May 9, 2016

Paraphrasing Method (Các cách viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi)

Cách 1: Sử dụng từ đồng nghĩa
Hầu hết học sinh đều cố gắng sử dụng cách này, nhưng nó không đơn giản. Lý do là mặc dù tiếng anh có rất nhiều từ đồng nghĩa ví dụ như “large” và “big”, nhưng các từ này không phải lúc nào cũng có nghĩa giống hệt nhau trong mọi hoàn cảnh. Vì vậy, nếu bạn cố gắng sử dụng thật nhiều từ đồng nghĩa khi paraphrase, bạn có thể sẽ làm mất đi sự nguyên bản của tiếng Anh. Điều này sẽ làm giảm điểm số của bạn hơn nhiều so với các lỗi nhỏ vì người đọc có thể sẽ không hiểu những gì bạn đang diễn đạt.
Ví dụ:
1. "It can be difficult to choose a suitable place to study English."
2. "It is often a challenge to pick up (x) a relevant (x) school to learn English."
3. "It is sometimes hard to select an appropriate place to learn English."
Đối với người học tiếng anh, 3 câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa. Tuy nhiên, đối với người bản xứ, câu số 2 không được hợp lý bởi 2 lý do. Thứ nhất sử dụng từ “pick up” không đồng nghĩa với từ “choose”, vì vậy cách thay thế này là không đúng. Thứ hai là từ “relevant”. Trong một vài trường hợp, 2 từ “relevant” và “suitable” được coi là đồng nghĩa nhưng trong ví dụ này chúng không có ý nghĩa giống nhau. Câu số 3 là một cách paraphrase tốt hơn vì hầu hết các từ đều có nghĩa giống câu gốc.
Lời khuyên cho bạn là chỉ sử dụng từ đồng nghĩa khi bạn chắc chắn 100% rằng từ bạn sử dụng có ý nghĩa giống hệt từ gốc. Nếu như bạn không chắc, hãy giữ nguyên từ gốc và sử dụng cách paraphrase khác.


Cách 2: Thay đổi thứ tự các từ
Cách này thường an toàn hơn cách sử dụng từ đồng nghĩa vì các từ không thay đổi, vì vậy nghĩa của câu vẫn được giữ nguyên. Tuy nhiên, việc quyết định thay đổi vị trí của từ không phải lúc nào cũng dễ dàng. Khi bạn thay đổi vị trí của một từ bạn cũng cần thay đổi các từ khác, thêm từ hoặc bớt từ để đảm bảo rằng câu mới sẽ đúng ngữ pháp. Sau đây là 2 gợi ý đổi vị trí các từ hiệu quả:
  1. Nếu như câu gốc có hơn 2 vế câu, hãy đổi vị trí của 2 vế.
1. "If they have some help, most people can paraphrase effectively. However, practice is
important because paraphrasing is difficult."
2. "Most people can paraphrase effectively, if they have some help. Paraphrasing is difficult,
however, so practice is important."

  1. Nếu như câu gốc có một tính từ và một danh từ, hãy đổi tính từ thành mệnh đề tính ngữ.
1. "Writing essays can be a challenging task."
2. "Writing essays can be a task which is challenging."

Cách 3: Sử dụng cấu trúc ngữ pháp khác
Cách này có vẻ như hơi khó, nhưng nó thực chất là cách dễ hơn cách thay đổi từ vựng. Hơn nữa, nếu bạn mắc lỗi trong khi thay đổi ngữ pháp, người đọc thường vẫn sẽ hiểu ý của bạn. Việc thay đổi từ vựng không đúng sẽ khiến người đọc hiểu sai ý bạn. Vì vậy, mặc dù việc thay đổi cấu trúc ngữ pháp có nhiều lợi thế, nó vẫn không là điều dễ dàng và bạn nên luyện tập nó một cách thường xuyên nhất có thể. Sau đây là 2 gợi ý sử dụng cách thay đổi này một cách hiệu quả:
a. Thay đổi một vài từ trong câu gốc (bạn sẽ cần thay đổi vị trí và các từ khác)
1. "The most effective way to build your English skill is to study regularly."
2. "The most effective way of building your English skill is to do studying on a regular basis."

b. Nếu như câu gốc ở thể chủ động, thay đổi nó sang thể bị động hoặc ngược lại.
1. "To improve English, you should learn new vocabulary on a daily basis."
2. "To improve English, new vocabulary should be learned on a daily basis"


Thursday, May 5, 2016

5 BƯỚC cải thiện kỹ năng ĐỌC "hiệu quả"

   
1. Chuẩn bị:
Đừng bao giờ vội vàng lao vào việc đọc ngay khi bạn cầm trên tay một tài liệu, một văn bản nào đó. Trước khi đọc, bạn nên để mắt đến tiêu đề và hình ảnh của bài viết. Điều này sẽ cho bạn một ý tưởng tốt về chủ đề của bài viết. Nghĩ về điều mà bạn biết. Sau đó, hãy đoán chủ đề mà bạn chuẩn bị đọc, nghĩ về những vấn đề bạn muốn đọc và viết chúng ra giấy với một vài câu hỏi có thể nảy sinh trong bộ não của bạn. Sự chuẩn bị trước khi đọc theo cách này là cách tốt nhất để bạn bắt đầu trước khi trang đầu tiên bị lật lại.
2. Đọc lướt:
Khi bạn đã có cái nhìn tổng quát về chủ đề bài đọc, bạn có thể bắt đầu đọc. Đọc toàn bộ bài viết một lần để nắm được ý chính mà tác giả muốn đề cập đến, đọc mà không dừng lại. Đừng lo lắng về nội dung chi tiết được nhắc đến. Khi hoàn thành việc đọc, hãy nghĩ xem bạn hiểu và nhớ được bao nhiêu ý nhé.
3. Đọc chi tiết:
Hãy nhớ viết những câu hỏi bạn quan tâm trước khi đọc chi tiết nhé. Đây sẽ là khoảng thời gian để bạn trả lời những câu hỏi đó. Đọc lại đoạn văn một lần nữa, nhưng lần này hãy đọc chậm và cẩn thận từng chi tiết. Tìm những từ và cụm động từ có liên quan đến câu trả lời của bạn. Đây được gọi là cách đọc lấy dữ liệu chi tiết. Nếu bạn gặp những từ điều thú vị hay quan trọng thì hãy gạch chân những từ đó ngay nhé. Một khi bạn kết thúc, bạn cần phải hiểu được nội dung của bài.
4. Đoán từ:
Bạn không cần phải hiểu tất cả mọi từ ngữ trong đoạn văn. Hãy nhặt những từ khóa và cụm từ mà bạn không biết và viết chúng ra nhưng đừng tra từ điển vội nhé. Hãy thử đoán nghĩa của chúng trong văn cảnh chứa từ, cụm từ đó. Sau khi đoán nghĩa xong, hãy sử dụng từ điển, bạn sẽ ngạc nhiên lắm đấy.
5. Đọc lại lần cuối:
Lúc này, bạn nên làm quen với một vài đoạn văn. Đọc nó vài lần, bạn có thể tập trung vào mọi cấu trúc ngữ pháp bạn không quen. Khi bạn hoàn tất, hãy ngồi lại và suy nghĩ về tất cả mọi thứ bạn vừa học được. Điều đó không hề khó phải không nào!
Thử áp dụng nào cả nhà ơi! 

Wednesday, May 4, 2016

10 WEBSITE giúp bạn luyện KỸ NĂNG ĐỌC "Siêu đẳng"


Ngày nay với internet bạn có thể hoàn toàn hoc tieng Anh trực tuyến mà không cần đến trường lớp. Bạn chỉ cần truy cập những trang web sau đây sẽ làm cho bạn giỏi tiếng anh thực sự nếu bạn chăm chỉ và kiên trì.
Bên cạnh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, các trang web luyện đọc còn mang lại cho bạn những lợi ích sau đây:
“Giá trị gia tăng” hàng đầu mà bạn nhận được là sự bồi dưỡng kiến thức tự nhiên, xã hội từ mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
Kết hợp vừa giải trí, thư giãn vừa luyện đọc tiếng Anh với các câu truyện được trình bày dưới nhiều hình thức 3D sống động, đẹp mắt.
Chưa kể, nhiều site còn cho phép bạn tải về rất nhiều tài liệu để tự học.
Bạn còn có thể tìm thấy các hàng nghìn tư liệu học tiếng Anh phong phú khác nữa.
Cuối cùng, đây thực sự là những trang web không thể bỏ qua cho những ai muốn nâng cao trình độ đọc tiếng Anh của bản thân.
Bạn còn ngần ngại gì nữa mà không khám phá ngay! Hãy trải nghiệm và cho chúng tôi biết bạn ưa thích web nào nhất nhé!
1. http://www.starfall.com/
Đây là một trong những website không thể bỏ qua giành cho những người mới học tiếng Anh. Thực tế, trang này được dùng để dạy anh ngữ cho TRẺ EM. Và với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, mình nghĩ, các bạn cũng cần được chăm sóc như những đứa trẻ vậy. Web cung cấp một hệ thống truyện với ngôn ngữ đơn giản thông qua các hình ảnh flash bắt mắt, chưa kể, trong hạng mục download còn có rất nhiều tài liệu để bạn tự học nữa đấy.
2. http://www.turtlediary.com/kids-stories.html
Một website khác giành cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh. Vốn những câu chuyện trong đó giành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 4, dài ngắn khác nhau tùy trình độ; nhưng cũng như trên, mình thấy rất thích hợp cho các bạn đang muốn tìm thêm nguồn để luyện đọc, bắt đầu từ những bài đơn giản. Tất nhiên, khi càng đọc nhiều thì bạn càng nhận được nhiều, cả về kiến thức và kỹ năng. Site hình ảnh rất đẹp, các câu chuyện được chia nhỏ theo từng câu hoặc từng đoạn tùy theo cấp độ bạn chọn với âm thanh rất đẹp nữa. Hi vọng các bạn vừa được giải trí, vừa học có hiệu quả nhé!
3. http://www.english-online.at/
Website này được thiết kế đặc biệt giành cho những người học tiếng Anh. Các bài báo được lựa chọn cẩn thận và viết lại một lần nữa, vì thế chúng dễ hiểu hơn rất nhiều. Mỗi bài báo có một danh sách từ mới ở cuối bài. HIện tại có hàng trăm topic và các bài báo tin tức đặc biệt thuộc các lĩnh vực khác nhau. Chắc chắc cá từ mới này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng một cách dễ dàng hơn. Vừa luyện đọc, hóa Mỹ vừa tăng vốn từ vựng học thuật nữa đấy, thật lợi cả đôi đường, đúng không!
4. http://www.manythings.org/voa/stories/
Một website kể và đọc các truyện của Mỹ giành riêng cho những người học tiếng Anh. Bạn muốn hiểu thêm về văn hóa Mỹ, cách người Mỹ suy nghĩ. Các câu chuyện ngắn chỉ kéo dài tầm 10’ sẽ cho bạn thời gian thư thái hoàn toàn khi nghe để ngấm giọng điệu/ ngữ điệu Mỹ trong khi bài đọc góp phần thúc đẩy kỹ năng đọc lướt và đọc tìm kiếm thông tin của bạn một cách tự nhiên nhất mà bạn không ngờ đế. Chưa kể, đọc qua truyện cũng là cách để bạn có thể học những câu trúc hoặc cách dùng từ đầy ẩn ý của người Mỹ nữa đấy.
5. http://reading.ecb.org/student/index.html
Website này có thể giúp bạn luyện kỹ năng đọc bằng nhiều phương pháp khác nhau. Tự web đã điều hướng và cung cấp cho bạn những chiến lược học cụ thể, ví dụ visualizing (hình ảnh hóa), summarizing (tóm tắt), inferring (tìm kiếm nghĩa thực), making connections (tìm liên giữa các đoạn văn), synthesizing (sắp xếp lại), prior knowledge (hiểu sâu), evaluating (đánh giá). Web giống như “hộp đen” mà bạn không thể biết hết những điều nó đang chứa đựng trừ khi bạn trực tiếp trải nghiệm nó!
6. http://www.englishclub.com/reading/index.htm
Đã cùng tồn tại với người học tiếng Anh trong suốt 17 năm, Engish Club thực sự là một diễn đàn chia sẻ các kinh nghiệm cũng như tài liệu tiếng Anh rất có giá trị. Web chia làm nhiều chuyên mục khác nhau như các bài đọc được đề xuất (recommended reading); truyện ngắn (short story), hay những thành ngữ bạn có thể gặp trong cuộc sống. Dù giao diện không đẹp nhưng lượng kiến thức nó mang lại cũng không kém phần hữu dụng so với các web khác đâu nhé!
7. http://esl-bits.net/main2.htm
Web cung cấp 19 gói bài tập với nhiều dạng bài khác nhau sẽ kiểm tra mức độ đọc hiểu của bạn, cũng như giúp bạn chuẩn bị sẵn sàng cho các kỳ thi sắp tới. Hãy đọc kỹ hướng dẫn của web để có thể học một cách tố nhất bạn nhé.
8. http://www.mightybook.com/story_books.html
“Tons of fun for everyone” là phương châm hoạt động của Mighty Book. Với phương châm ấy, Might Book đem lại cho đọc giải các thể loại sách, báo truyện phong phú, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng. Đặc biệt Might Book còn có các câu chuyện sách đọc rât thú vị, vui mắt. Khi nào mỏi mắt hãy mở một trang và nghe đọc nhé
9. http://pbskids.org/lions/
Hãy đọc kỹ hướng dẫn của web để có thể học một cách tốt nhất bạn nhé. Đây là một trang web giành cho các ông bố bà mẹ có con nhỏ. Đây là nơi chia sẻ các câu chuyện thiếu nhi. Bởi vậy hình ảnh, âm thanh cũng như ngôn ngữ dùng trong web khá đơn giản nhưng bắt mắt. Rất thích hợp cho người mới bắt đầu.
10. http://www.bbc.co.uk/bitesize/ks2/english/reading/
Một nguồn cũ nhưng chưa bao giờ lỗi thời.