Tuesday, June 28, 2016

10 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất


Ngữ pháp và chính tả là 2 lỗi phổ biến trong bài viết. Không phải lúc nào chúng ta cũng có giáo viên để check cẩn thận những lỗi đó. Oxford gợi ý cho bạn 10 trang web hữu ích giúp các bạn trong việc cải thiện các lỗi này nhé.

Trang web này tìm ra những lỗi chính tả và ngữ pháp thông thường trong tiếng Anh. Nó xác định vị trí, tính chất và sửa lỗi sai sót, cung cấp các liên kết dạy cách viết đúng để giúp người học không bao giờ lặp lại lỗi sai tương tự.


Đây là trang kiểm tra ngữ pháp trực tuyến. Bạn không cần phải trả tiền, đăng ký hay phải làm bài kiểm tra nào – bạn chỉ cần copy – paste bài của mình và sẽ xem được các lỗi ngữ pháp trong bài. Vô cùng đơn giản và tiện lợi!


Công cụ này giúp bạn tự động viết hoa các tiêu đề bài viết của bạn.


Kiểm tra ngữ pháp, chỉnh sửa ngay tức thì và phát hiện được đạo văn. Đây là trang web kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh trực tuyến hàng đầu.


Trang này thật sự là một công cụ sửa lỗi ngữ pháp và lỗi văn bản tuyệt vời, được rất nhiều người sử dụng.


Đây là một blog tốt nhất về ngữ pháp tiếng Anh! Thường có những bài học qua tranh rất hữu ích! Có thể giúp bạn học để biết cách viết mà không phạm lỗi ngữ pháp và chính tả.


Trang web này có phần mềm sửa ngữ pháp, phần mềm dịch và những công cụ viết tiếng Anh chuyên dụng. Phần mềm cho phép tải miễn phí.


Wordy® là trang web dịch vụ chuyên về rà soát lỗi và biên tập theo thời gian thực, do con người thực hiện (chứ không phải phần mềm). Các biên tập viên và chuyên gia rà soát lỗi chính tả chuyên nghiệp phục vụ trực tuyến 24/7.


Đây là trang web kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả và sửa online mà không yêu cầu download. Cho phép bạn tìm những lỗi gây phiền hà và sửa chúng trước khi nộp bài cho giáo viên.


Phần mềm này có thể thêm tính năng kiểm tra chính tả vào website của bạn.



Wednesday, June 22, 2016

Học tiếng anh hiệu quả qua các bài hát (phần 2)

Bước 2: Học phát âm
Ngoài những từ vựng được phát âm theo cách thông thường, trong các bài hát sẽ xuất hiện rất nhiều từ bị nuốt âm, nuốt thanh như thinking được phát âm là thinkin’, going to được rút gọn thành gonna, want to trở thành wanna, about trở thành ‘bout,… Cách phát âm rút gọn này được dùng rất nhiều không chỉ trong âm nhạc mà cả các bản tin, phim ảnh và đời sống hàng ngày. Chính vì vậy, bạn sẽ làm quen được với cách phát âm và luyến láy để giao tiếp một cách tự nhiên cũng như hiểu được các đoạn hội thoại của người bản ngữ.
Bước 3: Tìm hiểu ngữ pháp
Sau khi học từ vựng và phát âm, bạn đã cơ bản hiểu được nội dung bài hát. Bây giờ, hãy phân tích từng câu để tìm hiểu kĩ hơn các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong bài: lý do tác giả dùng các thì của động từ, học kĩ các cấu trúc mới mà bạn chưa hiểu, tập đặt câu và học thuộc các câu trong bài hát sử dụng cấu trúc đó.
Bước 4: Bắt chước
Nhiều người nghĩ rằng để giỏi ngoại ngữ cần học bài bản ngữ pháp, từ vựng theo một quá trình. Tuy nhiên, trên thực tế, để nâng cao khả năng giao tiếp, bạn chỉ cần bắt chước càng giống càng tốt và lặp lại càng nhiều càng tốt.
Bởi vậy, bước tiếp theo khi học hát là hãy cố gắng bắt chước. Đừng chú ý nhiều tới giai điệu, bởi bạn phải nhớ mục đích của mình là học tiếng Anh, không phải để giải trí hay nghe nhạc. Hãy tập phát âm từng từ sau đó luyện đọc cả câu, chú ý cách luyến từ thật giống với ca sĩ. Đọc đi đọc lại nhiều lần một câu cho tới khi nhuần nhuyễn, sau đó hát theo giai điệu sẽ giúp bạn nhớ câu đó lâu hơn.
Học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn tích lũy vốn từ vựng, học thêm về ngữ pháp và tìm hiểu cách phát âm để giao tiếp trong đời sống hàng ngày. Hãy chăm chỉ tập luyện theo các bài hát mình yêu thích, dần dần, bạn sẽ thấy không chỉ trình độ tiếng Anh được nâng cao mà cả khả năng hát tiếng Anh của bạn cũng sẽ tiến bộ đấy.
Chúc bạn có những giờ phút học tập và thư giãn vui vẻ với âm nhạc!


Tuesday, June 21, 2016

Study English through this story: The law of motion

THE LAW OF MOTION
John and James were neighbours and envy of each other. One day, John while taking a walk on his terrace saw smoke all around him. He looked down and saw that James was burning some leaves. He asked him not to do so.
At this, James replied, "What can I do in this? Smoke always goes up." Then John brought a bucket full of water and poured it over the burning leaves.
When James shouted at him, he said, "What can I do in this? Water always flows down."
James had no answer to this.

QUY LUẬT CỦA SỰ CHUYỂN ĐỘNG
John và James là những người ở cạnh nhà nhưng xuốt ngày ghen tỵ với nhau. Một ngày nọ, John đã đi bộ trên sân thượng thì thấy khói bốc ra xung quanh mình. Khi anh ấy nhìn xuống thì thấy James đang đốt lá cây. John bảo James là hãy ngừng đốt. 
Ngay lúc này, James đã trả lời, " Tôi có thể làm gì với điều này? Khói thuốc luôn luôn bay lên". sau đó John đã mua một cái xô đầy nước và đổ chúng lên những chiếu lá đang cháy.
Khi đó James la lên, anh ấy nói. "Tôi có thể làm gì với điều này? Nước luôn luôn chảy xuống.
James đã không có câu trả lời với điều này.

Sunday, June 12, 2016

Học tiếng anh hiệu quả qua các bài hát (phần 1)

Nhiều người cho rằng không nên học tiếng Anh qua bài hát vì đó không phải là tiếng Anh được sử dụng trong đời sống. Tuy nhiên, bài viết sẽ giải thích vì sao phương pháp thú vị này có thể giúp tiếng Anh của bạn tiến bộ và làm thế nào để đạt được điều đó.

Vì sao chúng ta có thể học tiếng Anh qua bài hát?
Nhiều người nghĩ rằng chúng ta không thể học tiếng Anh chỉ bằng việc nghe và hát các bài hát tiếng Anh bởi chúng ta dễ dàng bị phân tâm bởi giai điệu nhạc, cũng như cách luyến láy, ngữ pháp sử dụng trong các bài hát hoàn toàn khác với thực tế. Tất nhiên, hai điều này đều đúng. Khi nghe một bài hát yêu thích, chúng ta sẽ ngân nga theo giai điệu đó, và nhiều lúc làm phân tâm khi làm các công việc khác. Tuy nhiên, nếu bạn thích một bài hát tiếng Anh, đó chính là lúc bạn có thêm động lực học và luyện tập để có thể thoải mái hát vang bài ca mình yêu thích mà không sợ người khác chê cười.
Nói về cách luyến láy và ngữ pháp, đúng là bạn không thể giao tiếp với người khác bằng cách ngân nga theo điệu nhạc, vậy nhưng, bạn có thể luyện phát âm từng từ sao cho đúng với người bản ngữ nhất, vì chỉ có như vậy mới giúp bạn hát thật hay. Ngoài ra, có thể các bài hát sẽ lược bớt một vài yếu tố trong ngữ pháp sử dụng nhưng như vậy không có nghĩa ngữ pháp đó là sai. Ngược lại, bạn sẽ phải tìm hiểu cho ra cấu trúc ngữ pháp chuẩn đã được lược bớt như thế nào và từ đó chủ động ghi nhớ cấu trúc này. Cách học chủ động và tự mình tìm hiểu lúc nào cũng giúp người học nhớ lâu hơn nhiều so với cách học bị động, kiến thức được cung cấp sẵn bởi người khác. Hơn nữa, dù ngữ pháp không hoàn hảo nhưng lời bài hát là nguồn từ vựng tiếng Anh rất phong phú. Học thuộc lời bài hát giúp bạn học được không ít từ vựng, thậm chí cả các thành ngữ hay từ lóng gần gũi để có thể giao tiếp như người bản ngữ.
Phương pháp học tiếng Anh qua bài hát hiệu quả
Như đã phân tích ở trên, học qua bài hát là một cách có thể giúp bạn tiến bộ trong tiếng Anh. Nhưng có lẽ không phải ai cũng biết được cách học hiệu quả. Phần dưới đây sẽ đưa ra một vài gợi ý để các bạn vừa có những giây phút thư giãn vui vẻ vừa có thể nâng cao trình độ tiếng Anh của mình qua các bài hát.
Bước 1: Tra từ vựng

Bước đầu tiên khi học tiếng Anh qua một bài hát là hãy tìm hiểu nghĩa của từng từ vựng trong bài. Trang bị cho mình một cuốn từ điển thật chuẩn, tốt nhất nên là từ điển Oxford, Cambridge hay Longman và nên là từ điển điện tử có cả âm thanh để bạn có thể nghe giọng người bản ngữ phát âm từ đó theo cả cách Anh-Anh và Anh-Mỹ. Hãy tra thật kĩ nghĩa của các từ bạn không hiểu, học cả nghĩa và cách phát âm của từ đó.

Thursday, June 9, 2016

20 thành ngữ phổ biến trong bài thi IELTS (phần 2)

8. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó
Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.
( Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé )
9. figure something out : hiểu được vấn đề gì
Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.
( Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề )
10. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt
Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.
( Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi )
11. in the red : mất tiền, lỗ
Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.
( Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua )
12. give someone a hand : giúp
Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?
( Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không? )
13. hit the hay : đi ngủ
Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.
( 12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi )
14. in the black : sinh lời, có lời
Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.
( Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm )
15. in ages : từ rất lâu
Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.
( Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi )
16. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa
Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!
( Chút nữa tôi phải đi tới hiệu thuốc . Tôi thật sự cần thuốc này )
17. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục
Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.
( Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi. )
18. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ
Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand
( Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm )
19. once in a while : đôi khi, lâu lâu
Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.
( Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à )
20. sharp : chính xác thời gian đó
Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

( Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó ! )

Monday, June 6, 2016

20 thành ngữ phổ biến trong bài thi IELTS (phần 1)

Trong đề thi IELTS, ngoài việc nhớ và hiểu từ vựng, bạn cũng cần vận dụng lồng ghép các từ đó sao cho nghĩa chuẩn và hay nhất, nhắc tới thành ngữ trong tiếng anh, chắc chắn nhiều bạn cảm thấy sẽ rất khó nhớ, dưới đây Oxford xin gửi tới 20 thành ngữ thường gặp trong bài thi IELTS.

1. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh
Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!
( Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi )
2. be sick and tired of : tôi ghét ( tôi không chịu được )
Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.
( Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)
3. bend over backwards : rất cố gắng ( có khi quá sức )
Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.
( Anh ta có gắng hết sức để chiều cô vợ mới nhưng cô ấy chưa bao giờ thấy hài lòng )
4. sleep on it: suy nghĩ ( trước khi quyết định )
Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.
( Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng )
5. broke : hết tiền
Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke
( Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi )
6. change one’s mind : đổi ý
Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.
( Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần )
7. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu
Ex: That noise is really annoying. Cut it out!
( Tiếng ồn đó khó chịu quá. Dừng nó lại ! )

Friday, June 3, 2016

Sự khác biệt giữa Anh Anh và Anh Mỹ (phần 2)

B/ MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG
1.     Luật sư: Attorney (M) – Barrister, Solicitor (A)
2.     Hiệu sách: Bookstore (M) – Bookshop (A)
3.     Ô tô: Automobile (M) – Motor car (A)          
4.     Bản mẫu có chỗ trống để điền vào: Blank (M) – Form (A)
5.     Danh thiếp: Calling card (M) – Visiting card (A)
6.     Kẹo: Candy (M) – Sweets (A)
7.     Cửa hàng kẹo: Candy store (M) – Sweet shop (A)
8.     Toa xe lửa: car (M) – coach, carriage (A)
9.     Ngô: Corn (M) – Maize, Indian corn (A)
10.   Lúa mì: grain, wheat (M) – corn (A)
11.   Thị sảnh: City Hall (M) – Town Hall (A)
12.   Bánh quy: Cracker (M) – Biscuit (A)
13.   Đạo diễn điện ảnh: Director (M) – Producer (A). Chú ý: ở Mỹ, producer là giám đốc, chủ rạp hát (ở Anh thì dùng manager, proprietor)
14.   Trung tâm doanh nghiệp thành phố: downtown (M) – city (A)
15.   Hiệu thuốc: Drugstore (M) – Chemist’s. Chemist’s shop (A)
16.   Thang máy: Elevator (M) – Lift (A)
17.   Xăng: Gas hay gasonline (M) – Petrol (A)
18.   Dầu hỏa: Kerosene (M) – Paraffin (A)
19.   Mùa thu: Fall (M) – Autumn (A)
20.   Tên (người): First name hay given name (M) – Christian name (A)
21.   Vỉa hè: Sidewalk (M) – Pavement (A)
22.   Đường sắt: Railroad (M) – Railway (A)
23.   Cửa hàng tự phục vụ: Supermarket (M) – Self-service shop (A).
24.   Sinh viên năm thứ nhất: Freshman (M) – First year student (A)
25.   Sinh viên năm thứ hai: Sophomore (M) – Second year student (A)
26.   Sinh viên năm thứ ba: Junior (M) – Third year student (A)

27.   Sinh viên năm cuối: Senior (M) – Last year student (A)