Wednesday, April 27, 2016

12 CUỐN SÁCH HAY GIÚP BẠN GIỎI TIẾNG ANH

Dù bạn học tiếng Anh giao tiếp tại các trung tâm anh ngữ hay các khóa học trực tuyến thì cũng đừng bỏ qua những cuốn sách tiếng Anh bổ ích này để việc học tiếng Anh của mình được dễ dàng và hiệu quả hơn. Dưới đây là 12 cuốn sách học tiếng Anh bạn nên có. 
1. Understanding and Using English Grammar
Đây là cuốn sách dạy ngữ pháp tiếng Anh truyền thống tại các trường học ở Mỹ. Tác giả của cuốn sách – Betty Schrampfer Azar đã đưa ra những quy tắc ngữ pháp kèm theo các chỉ dẫn và ví dụ vô cùng rõ ràng và dễ hiểu. Sách cũng có nhiều bài tập ngay dưới phần bài học để cho bạn thực hành.
2. English Grammar in Use
Đây là cuốn sách ngữ pháp rất bổ ích cho người tự học tiếng Anh. Bạn chỉ cần tuân thủ đúng những công thức ngữ pháp ngắn gọn nhưng vô cùng chính xác và đầy đủ được giới thiệu trong cuốn sách này và áp dụng vào các bài tập thực hành kèm theo là đã có thể nắm chắc ngữ pháp Tiếng Anh rồi.
3. Advanced Grammar Book
Cuốn sách này là một công cụ tuyệt vời cho những người đang luyện thi TOEFL. Các hiện tượng ngữ pháp được giải thích cặn kẽ kèm theo ví dụ minh họa và các bài tập thực hành ở trình độ cao cấp (advanced).
4. Oxford Picture Dictionary
Chắc hẳn bạn đã biết câu thành ngữ: “A picture is worth a thousand words” (Một bức tranh đáng giá bằng cả ngàn từ). Cuốn từ điển này có hơn 3.700 từ Tiếng Anh được minh họa bằng hình ảnh. Có được cuốn từ điển này thì việc học từ vựng trong Tiếng Anh của bạn chắc hẳn sẽ thú vị và hiệu quả hơn rất nhiều.
5. Longman Learner’s Dictionary of American English
Longman cung cấp rất nhiều loại từ điển cầm tay cho người học Tiếng Anh như từ điển thành ngữ, cụm động từ (phrasal verb), v.v. Trang bị cho mình một cuốn từ điển cầm tay của Longman, như vậy bạn đã có thể học Tiếng Anh mọi lúc mọi nơi rồi.
6. Cambridge Advanced Learner’s Dictionary
Đây thực sự là một công cụ học tiếng Anh lý tưởng cho những ai đang có ý định tham dự các kỳ thi của trường Đại học Cambridge để lấy các chứng chỉ như FCE hay CAE bởi cuốn từ điển này cung cấp những kiến thức ngôn ngữ chuẩn nhất của Tiếng Anh – Anh (British English). Bên cạnh đó, cuốn từ điển còn kèm theo một đĩa CD-ROM với các bài tập và nguồn tham khảo hữu ích cho bạn.
7. American Heritage Dictionary for Learners of English
Cuốn từ điển này đặc biệt hữu ích cho những ai có nhu cầu học tiếng Anh du học và đang chuẩn bị đi du học nước ngoài bởi danh mục từ vựng được cập nhật thường xuyên với các định nghĩa đơn giản, dễ hiểu. Ngoài ra, cuốn từ điển này còn hướng dẫn sử dụng từ trong thực tế thông qua các ví dụ cụ thể.
8. Words for Students of English
Bộ sách này gồm 6 cuốn được thiết kế đặc biệt nhằm giúp học viên học từ vựng ngay từ những ngày đầu tiên học môn ngoại ngữ này đến khi đã đạt được trình độ cao cấp. Bộ sách có những biểu đồ từ vựng, hình ảnh và ví dụ minh họa giúp cho việc học từ vựng tiếng Anh được dễ dàng và hiệu quả. Bên cạnh đó, mỗi từ được giới thiệu trong cuốn sách lại được định nghĩa hết sức rõ ràng và có bài tập ứng dụng kèm theo.
9. How to Build a Better Vocabulary
Đây là cuốn sách dành cho những người có trình độ trung cao cấp (upper intermediate). Nhờ sự trợ giúp của cuốn sách này, kỹ năng học từ vựng của bạn sẽ tăng lên tiến bộ nhanh chóng. Ngoài ra, bạn còn biết được nhiều thông tin lý thú về lịch sử ra đời, hình thành và phát triển của một số từ trong Tiếng Anh.
10. Vocabulary for Dummies
Cuốn sách là bộ cẩm nang giúp không chỉ người học Tiếng Anh mà còn cả những người nói Tiếng Anh có được vốn từ vựng phong phú. Những chỉ dẫn vô cùng đơn giản nhưng lại rõ ràng, dễ hiểu với văn phong hài hước trong cuốn sách chắc hẳn sẽ khiến bạn thích thú mỗi khi lật giở từng trang sách để khám phá kho từ vựng Tiếng Anh.
11. Cambridge Encyclopedia of the English Language
Cuốn từ điển bách khoa thư này là một nguồn tài liệu học tập vô cùng bổ ích đối với những người muốn đi sâu tìm hiểu Tiếng Anh. Với cuốn sách này, bạn sẽ được trang bị kiến thức của nhiều lĩnh vực khá hóc búa trong Tiếng Anh như cách sử dụng thành ngữ, từ ngữ học thuật, Tiếng Anh kỹ thuật, v.v.
12. American Accent Training
“American Accent Training” của Ann Cook là một chương trình tự học tiếng anh giúp bạn hoàn thiện trình độ phát âm của mình, gồm 1 cuốn sách và 5 đĩa CD. Bạn sẽ nghe CD và làm các bài tập và câu hỏi trắc nghiệm trong sách. Giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn.
Bạn đã sở hữu cuốn sách nào chưa nhỉ?


Sunday, April 24, 2016

Luyện kĩ năng nghe Ielts

Trong bốn kĩ năng của bài thi Ielts, bài nghe là một phần dễ lấy điểm cao. Tuy nhiên, điều này cần có thời gian luyện tập và có những bí quyết riêng. Nghe một lecture và nắm được nội dung của nó không phải là điều dễ dàng. Oxford sẽ giúp bạn một số bước sau để các bạn luyện nghe được tốt hơn nhé.
Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị một bài nghe và văn bản để riêng và giấy bút. Một bài bảng tin dài khoảng 2-3 phút dành cho các bạn mới tập và khoảng 5-6 phút cho những bạn đã tự tin là tốt nhất.
Bước 1: Cứ nghe vô thức một mạch suốt bản tin. Đừng dừng lại. Thả lỏng, hít thở sâu, đừng hoảng hốt.
Bước 2: Nghe lại một lần nữa. Một mẹo nhỏ là nếu bạn càng thả lỏng và bình tĩnh thì sẽ nghe hiểu càng tốt hơn.
Bước 3: Nghe lần thứ ba. Lần nãy hãy dừng lại mỗi 5 giây.
·         Mỗi khi dừng lại hãy viết ra những chữ hoặc cụm từ mà bạn có thể nhớ.
·         Sau khi làm xong việc trên cho toàn bộ bài nghe, đọc lại toàn bộ những gì mình viết.
·         Điều bạn cần là nắm được nội dung chính của bản tin, không quan trọng là mình viết đúng hay sai, không hiểu cũng chẳng sao.
Bước 4: Lặp lại bước 3, kiểm tra những gì mình đã viết, chỉnh sửa nội dung và thêm từ mới vào.
Bước 5: Đọc lại một lần phần ghi chú. Lần này, hãy viết lại thành những câu hoàn chỉnh. Với một hay hai từ khóa thì bạn đã có thể viết được một câu rồi. Hãy áp dụng kiến thức ngữ pháp của mình.
Bước 6: Cất phần ghi chú này qua một bên. Nghe lại một lần nữa, dừng mỗi 10 giây và ghi lại những từ bạn nghe vào một mẫu giấy mới (tương tự bước 3). So sánh với tờ ghi chú khi nãy.
Bước 7: Hoàn thiện hai bản nháp. Nghe lại và so sánh với các bản ghi chú.
Bước 8: So sánh ghi chú với bản script gốc, kiểm tra xem:
·         Bạn đã ghi đúng các từ ngữ chưa?
·         Bạn gặp khó khăn với chữ nào?
·         Những chữ nào mà bạn đáng lý ra đã làm đúng (chữ mà mình đã biết), nhưng lại không nghe được. Tại sao? Có phải là do mình phát âm sai từ trước đến giờ không? Từ nào không được nhấn? Từ nào có nối âm.
·         Tra từ điển những từ mới mà mình chưa biết.
Bước 9: Nghe và đọc lại script. Học lại cách phát âm cho chuẩn những từ mà mình đã biết nhưng lại không nghe được.
Bước 10: Cất bản script và bản ghi chú qua một bên và nghe lại một lần. Lần này bạn sẽ hiểu rõ hơn rất nhiều (vì đã nắm được thông tin).
Bước 11: Một tuần sau, quay lại với bài nghe hôm nay để củng cố trí nhớ.

Lưu ý: Kỹ năng nghe không thể nào cải thiện vượt bậc chỉ sau một đên. Giống như tất cả mọi thứ, muốn nghe tốt ta phải luyện tập thường xuyên. Nếu bạn có thể tập nghe theo hướng dẫn trên 3 đến 4 lần mỗi tuần thì kỹ năng nghe của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh đấy.

Friday, April 22, 2016

Study English through the story: He rules best who rules least

He rules best who rules least
A pool was abounded with frogs. They always desired to have a king, as they felt unguarded without him. So, they held a meeting and decided to see Jupiter, the chief of gods, and ask him for a king. So, they went to him and placed their request before him.
Jupiter was surprised at the foolish request and tried to advise the frogs but all in vain. So, he cast a big log into the pool and said that it was their king. The splash of the falling log terrified the frogs and they ran hurriedly to save themselves. But after some time, they came back and sat on the log. Seeing it quite motionless, they began to hate it.
So, the frogs again came to Jupiter and requested him to replace their king with some active king. Jupiter sent a crane as their king who began to catch and eat them up daily.
Thus, they were taught a right lesson for their folly.
Vị vua tốt nhất là người ít cai trị nhất
Một cái bể có rất nhiều con ếch. Chúng luôn mơ ước có một vị vua, khi chúng đã cảm thấy không an toàn khi không có anh ấy. Vì thế, chúng đã tổ chức một cuộc họp và quyết định để xem sao Mộc, thủ lĩnh của chúa, và đề nghị anh ấy trở thành vua. Vì thế, chúng đã tới anh ấy và đưa yêu cầu của chúng cho anh ấy
Sao Mộc đã ngạc nhiên với yêu cầu ngu xuẩn đó và đã cố gắng khuyên những chú ếch nhưng tất cả đều vô nghĩa. Vì thế, anh ấy đã quẳng một khúc gỗ lớn vào trong bể và nói rằng nó là vua. Nước bắn tung tóe làm ngập khúc gỗ đã làm những chú ếch khiếp sợ và chúng đã nhanh chóng chay tới để cứu chính mình. Nhưng sau đó, chúng trở lại và ngồi trên khúc gỗ. Nhìn thấy nó bất động, chúng bắt đầu căm ghét nó
Vì thế, những chú ếch trở lại gặp Sao Mộc lần nữa và đã yêu cầu anh ấy thay thế vị vua của họ với một vài vị vua hành động, Sao Mộc đã gửi một con sếu như là vua của chúng đã bắt đầu săn và ăn chúng mỗi ngày
Do đó, chúng đã nói một bài học lớn dành cho sự điên rồ.

Tuesday, April 19, 2016

QUY TẮC NỐI ÂM, NUỐT ÂM, NUỐT TỪ THEO GIỌNG ANH MỸ (phần 2)

C: NUỐT TỪ
1) Âm “e dài” là âm trong các từ: he, we, me, sea, she, … Bây giờ, để đọc các từ heat, weed, meat, seed, sheet, … bạn sẽ ghép như sau:
heat = he + t,
weed = we + d,
meat = me + t, ….
Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”, sau đó thêm “t” ở cuối. Tiếng Việt mình không có âm cuối, vì vậy nhiều người Việt khi đọc tiếng Anh, không đọc âm cuối, và đó là một lý do làm cho việc giao tiếp với người nước ngoài gặp khó khăn. Chú ý rằng trong tiếng Việt, cách đọc khác với cách đọc của tiếng Anh. Ví dụ, xem hai từ “thị” và “thịt”, vần “i” và vần “it” có cách đọc khác nhau, “thịt” không giống như “thị” + “t”. Đây là cách nhìn của mình, nếu ai có ý kiến khác thì xin cho biết.
2) Từ với các nguyên âm khác cũng tương tự. Ví dụ, để đọc “train”, bạn phải đọc “tray” trước, rồi thêm “n” ở cuối: tray = train + n. Vài ví dụ khác:
gate = gay + t,
waste = way + st,
mine = my + n,
break = bray + k,
broke = bro + k,
work = were + k, ….
Bây giờ, sau khi biết cách đọc từ như trên, bạn có thể dễ dàng nối từ như sau:
break up = bray + k + up = bray + kup,
get an A = ge + t + an + A = ge + ta + nA
take it or leave it = ta+k + it + or + lee + v + it = ta + kit + or + lee + vit, …
Ví dụ sau có thể làm bạn bất ngờ : các từ “him, her, them” không chỉ có một cách đọc như bạn nghĩ; mỗi từ đều có hai cách đọc: có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm) và không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm - và trong trường hợp này, ta có thể nối). Như vậy: take him = ta + k + (h) im = ta + kim, gave her = gay + v + (h) er = gay + ver, ….
Hãy vận dụng những quy tắc trên để nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình nhé cả nhà

Tuesday, April 12, 2016

QUY TẮC NỐI ÂM, NUỐT ÂM, NUỐT TỪ THEO GIỌNG ANH MỸ (phần 1)

Liaison (Nối âm) là một trong 3 thành phần (phát âm, ngữ điệu và nối âm) chính của giọng bản xứ Mỹ. Oxford xin giới thiệu cho cả nhà một cách khái quát về Nối Âm trong nói tiếng Anh. Hiểu được những nguyên tắc về Nối Âm giúp chúng ta nghe người bản xứ nói dễ dàng hơn, đặc biệt là khi nói nhanh.
A: NỐI ÂM
1. Phụ âm đứng trước nguyên âm
Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/).Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)”, /midlli:st/,… Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/…
Lưu ý:khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành/v/ và đọc là /la:v væt/.
2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm
Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:
- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O&rdquo, ví dụ:“OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm“W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là /du: wit/.
- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên) ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. 
Ví dụ: "I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.
Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO /eks sou/,…
3. Phụ âm đứng trước phụ âm
Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/.
4. Các trường hợp đặc biệt
- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd: not yet /’not chet/;picture /’pikchə/.
- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cáiD, phải được phát âm là /dj/, vd:education /edju:’keiòn/.
- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là/D/, vd. trong từtomato /tou’meidou/; trong câuI go to school /ai gou də sku:l/.
B: NUỐT ÂM
Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.
comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /
fifth / fifθ / –> / fiθ /
him / him / –> / im /
chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /
vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /
Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
asked /ɑ:skt/ –> /ɑ:st/
lecture /ˈlɛktʃə/ –> /ˈlɛkʃə/
desktop /ˈdɛskˌtɒp/–> /ˈdɛsˌtɒp/
hard disk /ˌhɑ:dˈdɪsk/–> /ˌhɑ:ˈdɪsk/
kept quiet /ˌkɛptˈkwaɪət/–> /ˌkɛpˈkwaɪət/
kept calling /ˌkɛptˈko:lɪŋ/–> /ˌkɛpˈko:lɪŋ/
kept talking /ˌkɛptˈto:kɪŋ/ –> /ˌkɛpˈto:kɪŋ/
at least twice /əˌtli:stˈtwaɪs/ –> /əˌtli:sˈtwaɪs/
straight towards /ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz/ –> /ˌstɹeɪˈtʊwo:dz/
next to /ˈnɛkstˌtʊ/–> /ˈnɛksˌtʊ/
want to /ˈwɒntˌtʊ/ –> /ˈwɒnˌtʊ/
seemed not to notice /ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs/–> /ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs/
for the first time/fəðəˌfɜ:stˈtaɪm/ –> /fəðəˌfɜ:sˈtaɪm/
Chú ý:
Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:
- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.
o Ví dụ: lots of them / ’lɒts əv ðəm / => / ’lɒts ə ðəm /
- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).
o Potato / pə'teitəʊ / => / p'teitəʊ /
o Tomato / tə'mɑ:təʊ / => / t'mɑ:təʊ /
o Canary / kə'neəri / => /k'neəri /
- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp
o Looked back / ‘lʊkt’bæk / => / ‘lʊk’bæk /
o Acts / ækts / => / æks /

Sunday, April 10, 2016

Phrasal Verbs for Technology and Computers (part 2)

run out of
exhaust a supply ofsomething
You will run out of diskspace if you save copies ofall your emails.
back up
backup
v. make an extra copy of afile
n. an extra copy of a file
Be sure you back up yourfiles before you changesystems.
print out
printout
v. send an electronicdocument to a printer
n. a printed document
I have to print out thedirections before I leavehome.
hack into
enter a computer or networkillegally
Someone hacked into mybank and stole millions ofdollars.
go down
stop operating properly
I cannot send any emailsbecause the server wentdown.
wipe out
completely erase or deletefiles
Before you donate yourcomputer, be sure you wipeout the hard drive.
pop up
popup
v. to appear suddenly
n. an advertisement thatappears suddenly on acomputer screen
If you do not want to see theads, turn on your pop upblocker.
plug in
plug-in
v. insert a cord into an outletor port
n. an addition to a softwareprogram that performs acertain task
Plug in your laptop overthere.
sign up
register with a service
She signed up for an onlinedating service.
key in
type or enter charactersusing a keyboard
It takes too much time to keyin that long password.
opt in / out
choose to receive advertisingor messages
The company asked me toopt in to get special offers byemail.
filter out
remove unwanted emailmessages
Can we filter out all thespam on this account?
turn off
shut down
power down
end a session on thecomputer by closing anapplication or removingpower
I’m tired, so I’m going to shutdown the computer fortoday.
go online/offline
to use the Internet / not usethe Internet
I will send you thatinformation as soon as I cango online.