Tuesday, March 28, 2017

6 kĩ năng “chất” cực hữu dụng trong IELTS Reading

Các sĩ tử luyện thi IELTS phần lớn đều biết rằng đối với mỗi kỹ năng thì cần phải có các phương pháp ôn luyện và luyện tập khác nhau, và đối với IELTS Reading thì bí quyết để “cày” và nâng điểm hiệu quả là bạn phải nắm vững các mẹo làm bài và các kỹ thuật trong khi làm bài thi. Oxford đã tổng hợp và lựa chọn ra 6 kỹ thuật và các mẹo đáng lưu ý nhất, các bạn hãy lưu lại và áp dụng nhé!


Skimming (đọc lướt) là cách đọc lướt để lọc và xác định topic, ý chính, nội dung chính của các bài, các đoạn trong đề. Một khi đã nắm được topic và các ý chính trong bài thì việc xác định thông tin và trả lời các câu hỏi trong đề trở nên thật dễ dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đõ, kĩ năng scanning là phương pháp đọc và tìm câu trả lời theo các từ khóa trong bài, giúp bạn xác định cụ thể thông tin mình cần tìm để trả lời chính xác.

Vận dụng kết hợp thông tin ở các phần đề bài.
Ví dụ, dạng đề xác định vị trí thông tin và heading matching có thể bổ trợ cho nhau rất nhiều trong bài làm của bạn, vì trong khi heading matching cung cấp cho bạn thông tin chung của các phần thì dạng đề xác định vị trí thông tin lại yêu cầu bạn xác định các chi tiết trong các phần cụ thể đó. Sau khi làm heading matching, việc tìm thông tin chi tiết trở nên thật đơn giản.

True/False/Not Given
Rất nhiều bạn gặp khó khăn khi phải xác định giữa false và not given. Ở đây bạn cần chú ý, False là khi thông tin đưa ra trái ngược với thông tin trong bài, còn not given là khi thông tin không xuất hiện, hoặc không có đủ dữ liệu để kết luận là thông tin đó sai. Bạn hãy chú ý tìm các manh mối (clue) và đọc nó thật kĩ, không nên suy luận và áp dụng kiến thức riêng của bạn vào bài làm mà chỉ cần áp dụng các thông tin đã đọc được từ bài đọc thôi nhé.

Tìm nội dung chính
Đôi khi bạn không chắc chắn về nội dung chính của đoạn văn vì có quá nhiều thông tin được đưa ra trong cùng một đoạn. Trong trường hợp này, bạn hãy đọc 2 câu đầu và câu cuối của đoạn văn, vì đó là những câu topic có chức năng  xác định và báo hiệu nội dung chính của đoạn văn.

Đọc kĩ hướng dẫn của đề bài
Nghe thì có vẻ đơn giản nhưng rất nhiều bạn đã mất điểm vì không chú ý đến số lượng từ cần điền đã được quy định trong yêu cầu đề bài. Khi đọc bài, trước tiên bạn cần đọc đề và xác định số từ nhiều nhất có thể điền, có thể điền chữ hay số, …

Để tránh quên từ mới:
Bạn hãy ngay lập tức tra từ và nghĩa của từ ngay khi gặp một từ mới vì bạn rất dễ quên một từ mới nếu không có ấn tượng gì với từ đó. Hãy tìm hiểu các dạng từ của từ đó, các nghĩa khác nhau và cách áp dụng từ mới vào các hoàn cảnh khác nhau, bằng cách đó bạn có thể nhớ từ lâu hơn và áp dụng được vào các kĩ năng khác của IELTS.

Chăm chỉ luyện tập 6 kỹ thuật trên và bạn sẽ thấy điểm của mình cải thiện đáng kể đấy!

Friday, January 13, 2017

Những điều cần lưu ý khi làm bài Writing

Phần thi Writing được khá nhiều bạn đánh giá là khó và áp lực nhất trong bài thi IELTS. Để làm được phần thi này với kết quả cao nhất không những đòi hỏi bạn cần luyện tập thật nhiều mà còn cần biết được các phương pháp và mẹo làm bài sao cho hiệu quả. 
Bài viết dưới đây sẽ phân tích cho các bạn một số điều cần lưu ý khi làm bài Writing.

Về cách trình bày bài Writing
Không cần viết lại đề bài hay đặt tiêu đề cho bài viết của mình. Đừng tốn thời gian vào những việc vô ích

Trình bày bài viết theo 1 khối, đầu mỗi đoạn không cần viết lùi vào 1 ô như tiếng Việt. Mỗi đoạn cách nhau 1 dòng.
Dùng dấu ngoặc kép “” khi trích dẫn một tác phẩm hay câu nói nào đó. Không nên dùng dấu ba chấm (…), thay vào đó có thể dùng các cụm như: and so on, and so forth,..

Không dùng các từ như e.g, etc,… khi đưa ra ví dụ

Tuyệt đối không viết tắt, đặc biệt là những từ mang nghĩa phủ định. Ví dụ: không được viết là don’t/ he’s/ isn’t mà phải viết do not/ he is/ is not

Đối với số đếm: Nếu số đếm nhỏ hơn 10 thì bạn cần dùng chữ để biểu thị. Ví dụ: Ha Long Bay is one of the seven Wonders of the world . Ngược lại, nếu số đếm lớn hơn 10 thì bạn hãy dùng số để biểu thị. Ví dụ: He is one of the most excellent 20 candidates of the competition

Cách dùng từ, viết câu
Hạn chế sử dụng từ “you”, “I”, “me”, “we”,… bởi bài Writing IELTS quan tâm nhiều hơn đến những gì xảy ra với toàn xã hội hơn là cá nhân.

Nên sử dụng các cụm từ/ từ nối để bài viết mạch lạc và trôi chảy hơn

Tránh lạm dụng những từ “đao to búa lớn” và các cấu trúc câu quá phức tạp. Bạn cần nhớ, yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất giúp bài viết của bạn được điểm cao là Mạch lạc, dễ hiểu. Nếu bạn quá gồng mình dùng những từ ngữ quá khó và ngữ pháp cao siêu trong khi bản thân mình chưa chắc chắn thì sẽ chỉ làm giám khảo thêm rối và khó hiểu. Điều này sẽ chỉ khiến bạn mất điểm mà thôi

Cố gắng paraphrase và sử dụng các mẫu câu đa dạng, tránh lặp đi lặp lại 1 cấu trúc, 1 từ vựng, điều này sẽ khiến cho người đọc cảm thấy nhàm chán và mất cảm tình

Không nên sử dụng “too” ở cuối câu, thay vào đó có thể diễn đạt bằng cách khác với từ also
Những từ như “so”, “and”, “but”, “because” dùng để nối từ trong câu chứ tuyệt đối không nên dùng để bắt đầu một câu mới. Thay vào đó, bạn hãy dùng: therefore, however, as a result, in addition,… để bắt đầu câu

Một số lưu ý khác

Hãy phân bổ thời gian hợp lý. Đã có rất nhiều bạn bị mất điểm vì lỗi này khi quá chau chuốt, tốn nhiều thời gian cho phần mở bài dẫn đến kết bài vô cùng vội vàng và sơ sài, hoặc dành quá nhiều thời gian cho bài viết đầu tiên, đến khi làm bài viết thứ 2 do thời gian còn ít nên viết cực kì cẩu thả. Các bạn cần biết, để là một người viết bài thông minh và dễ đạt điểm cao điều đầu tiên, bạn cần biết phân bổ thời gian phù hợp

Chọn task mà bạn cảm thấy tự tin để làm trước, không nhất thiết phải làm theo thứ tự

Nên dành ra vài phút để lập dàn ý cho bài viết, đặc biệt là bài viết task 2

Dành ra 1 vài phút cuối để soát lại bài, xem có bị sai lỗi chính tả hay ngữ pháp nào không

Trên đây là một số vấn đề các bạn cần lưu ý để có thể hoàn thành bài Writing một cách tốt nhất. Hy vọng bài viết này giúp các bạn phần nào trong quá trình ôn luyện IELTS

Tuesday, July 12, 2016

Tuyệt chiêu giúp bạn luyện viết tiếng anh hiệu quả

Luyện viết hàng ngày
Hãy tạo cho mình một thói quen mới: Viết tiếng Anh hàng ngày. Hãy biến việc viết lách hàng ngày trở thành một thú vui mà bạn mong chờ mỗi ngày. Đừng ngồi đó và nghĩ rằng mình cần luyện tập, hãy bắt tay vào việc đó ngay lập tức. Chỉ khi bạn thử viết, bạn mới thấy được mình còn yếu chỗ nào. Không những vậy, bạn sẽ thấy được sự tiến bộ của mình từng ngày qua những trang viết.
Hãy viết về tất cả mọi thứ
Đừng phí thời gian ngồi dí một chỗ và cố tìm ra một chủ đề để viết. Bạn có thể viết về bất cứ điều gì, những việc bạn làm, điều bạn nghe, thứ bạn thấy, về tin tức hàng ngày, hoặc thậm chí, hãy sáng tạo ra một câu chuyện của riêng mình. Chẳng phải thú vị lắm sao khi bạn có thể viết hẳn một truyện ngắn hoặc thậm chí một tiểu thuyết? Việc này sẽ giúp bạn có động lực để luyện thường xuyên.
Đừng chỉ viết một bản nháp
Mục đích luyện viết tiếng Anh của bạn là để trình độ tiến bộ lên mỗi ngày. Do đó, đừng chỉ viết một nội dung rồi bỏ đó và tiếp tục viết những bài khác, bạn sẽ không thấy được mình sai ở đâu, có thể cải thiện chỗ nào. Chính vì vậy, hãy luôn hoàn thiện các bài viết của mình bằng cách xem lại, sửa ngữ pháp, lỗi sai, chau chuốt câu từ. Thông thường, bài viết chỉ hoàn thiện nhất khi được viết lại tới lần thứ 2 hoặc thứ 3 bởi mỗi lần bạn viết lại, các ý tứ và thông điệp trở nên rõ ràng hơn, giúp bạn có thể làm gọn tối thiểu câu mà vẫn đầy đủ ý, giúp người đọc dễ dàng nắm thông tin. Không những vậy, trong những lần viết tiếp theo, bạn thường sẽ phát triển thêm được các ý đã đưa ra trong bài, giúp bài viết phong phú hơn.
Không nhất thiết phải có một người sửa lỗi sai cho bạn
Ngữ pháp đúng là một mối lo lớn khi bạn luyện viết. Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải biết mọi thứ về ngữ pháp tiếng Anh mới có thể viết tốt. Ngoài việc nhờ người sửa lỗi sai, nếu biết tận dụng Internet, bạn còn phát hiện ra rất nhiều website giúp bạn kiểm tra ngữ pháp hoàn toàn miễn phí. Ba site nổi tiếng nhất có lẽ là: Grammarly, GrammarCheck và GrammarBook. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng tính năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp tích hợp sẵn trong các trình soạn thảo văn bản như MS Word và Google Doc.
Hãy khiến việc viết lách trở nên thú vị
Đừng viết đi viết lại một chủ đề mỗi ngày, hoặc viết về những thứ mà bạn dễ chán. Hãy thử viết về một câu chuyện nhưng dưới nhiều khía cạnh, nhiều quan điểm. Chẳng hạn, nếu bạn viết về một đứa trẻ nghịch ngợm, hãy thử viết dưới cái nhìn của người mẹ, rồi đổi sang câu chuyện đứa trẻ tự viết về mình,… Hãy sáng tạo hơn, đừng viết về một chủ đề theo cách mà nó vốn có.

Monday, July 11, 2016

Cách sử dụng lương từ và một số lưu ý (phần 2)

2. Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được số ít
-      Every
I go for walk every morning. - Tôi đi bộ mỗi sáng.
-      Each
Each day seems to pass very slowly. - Mỗi ngày dường như trôi qua rất chậm.
3. Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được
-      Some/ any
Would you like some beer? - Bạn có muốn uống bia không?
We haven’t got any butter. - Chúng tôi không có tí bơ nào.
-      Much
Does the newspaper have much information? - Tờ báo có nhiều thông tin không?
-      A large amount of
He borrowed a large amount of money. - Anh ta đã mượn một số tiền lớn.
-      A great deal of
A dishwasher uses a great deal of electricity. - Máy rửa bát sử dụng rất nhiều điện.
-      Plenty of
I have plenty of food. - Tôi có nhiều thức ăn.
-      A lot of/ Lots of
We need a lot of/lots of time to learn a foreign language. - Chúng ta cần nhiều thời gian để học ngoại ngữ.
-      Little/ a Little
There is little sugar in my coffee. - Có rất ít đường trong cà phê của tôi.
Let’s go and have a drink. We have got a little time before the train leaves. - Hãy đi và nhậu thôi. Chúng ta còn một ít thời gian trước khi tàu rời bánh.
 ***Lưu ý:
-      some: dùng trong câu khẳng định, câu yêu cầu, lời mời, lời đề nghỉ.
-      any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn
-      many, much dùng trong câu phủ định, nghi vấn
-      a lot of, plenty of, a great number of … dùng trong câu khẳng định
-      many, much luôn dùng trong câu khẳng định có các từ very, too, so, as
-      few, little (ít, không nhiều): thường có nghĩa phủ định, ít không đủ để dùng
-      a few / a little (một vài, một ít): thường có nghĩa khẳng định, ít đủ để dùng

B/ ĐỘNG TỪ SỬ DỤNG SAU TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG
 -     Số thập phân, phân số, sự đo lường + động từ số ít
Three quarters of a ton is too much. - Ba phần tư tấn là quá nhiều.
-     All, some, plenty + of + danh từ số ít + động từ số ít
Some of the milk was sour. - Một ít sữa đã bị chua.
-     Half, part, a lot + of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều
A lot of my friends want to emigrate. - Nhiều người bạn của tôi muốn di cư.
-     No + danh từ số ít + động từ số ít
No student has finished their assignment. - Không có học sinh nào hoàn thành bài tập.
-     No + danh từ số nhiều + động từ số nhiều
No people think alike. - Không có người nào nghĩ giống nhau.
-     A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều
A number of countries are overproducing goods. - Một số nước đang sản xuất thừa hàng hóa.
-     The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít
The number of visitors increases rapidly. - Lượng du khách tăng nhanh chóng.


Thursday, July 7, 2016

Cách sử dụng lượng từ và một số lưu ý (phần 1)

A/ LƯỢNG TỪ (TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG)
 1. Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều
-      Some / any (một vài)
I want to buy some new pencils. - Tôi muốn mua vài cây viết chì mới.
There aren’t any chairs in the room. - Không có cái ghế nào ở trong phòng cả.
-      Many
There aren't many people living here. - Không có nhiều người sống ở đây.
-      A large number of
He has a large number of English books. - Anh ta có một số sách tiếng Anh.
-      A great number of
A great number of students said they were forced to practise the piano. - Rất nhiều học sinh bảo rằng họ bị ép phải luyện piano.
-      Plenty of
There were plenty of berries. - Có nhiều trái mâm xôi.
-      A lot of/ lots of
He has a lot of/lots of friends here. - Anh ta có nhiều bạn ở đây.
-      Few/ a few
Few people can say that they always tell the truth. - Rất ít người nói rằng họ luôn luôn nói thật.
We've got a little bacon and a few eggs. - Chúng tôi có một ít thịt xông khói và một vài quả trứng.
-      Several
I've checked it several times. - Tôi đã kiểm tra nó vài lần rồi.
2. Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được số ít
-      Every
I go for walk every morning. - Tôi đi bộ mỗi sáng.
-      Each

Each day seems to pass very slowly. - Mỗi ngày dường như trôi qua rất chậm.

Monday, July 4, 2016

Các từ viết tắt thông dụng trong email

Bạn thắc mắc khi nhận được những email tiếng anh có những cụm từ viết tắt mà bạn không hiểu được ý nghĩa của cụm từ đó. Bài viết dưới đây Oxford sẽ cung cấp cho các bạn nghĩa của một số cụm từ viết tắt thông dụng trong khi soạn thảo email nhé.
iwik = I wish I knew
jam = just a minute
jit = just in time
kiss = keep it simple stupid
kol = kiss on lips
may = mad about you mil = mother-in-law
nyp = not your problem
pest = please excuse slow typing
rumf = are you male or female?
sah = stay at home
sil = sister-in-law
sit = stay in touch
sot = short of time
sul = see you later
syl = see you later
aka = also known as
bil = brother-in-law
bion = believe it or not
bol = best of luck
eta = estimated time of arrival
fil = father-in-law
foaf = friend of a friend
ga = go ahead
gigo = garbage in garbage out
gowi = get on with it
hand = have a nice day ilu = I love you
ily = I love you
ime = in my experience
imo = in my opinion
inpo = inparticular order

Friday, July 1, 2016

Study English through this story: the valuable gift

THE VALUABLE GIFT
John had a desire to have a bicycle of his own but his father was not rich enough to afford the same.
One day, when John was on his way to school, he saw a big boy on a cycle. As the boy was turning around a corner, the cycle skidded on a puddle of water and the boy fell down.
John went to him and helped him to get up. The boy was badly injured. John first took him to a doctor and then helped him to reach his house.
The boy belonged to a rich family and gladly presented the cycle to John.
Món quà giá trị
John mong muốn có một chiếc xe đạp nhưng cha của cậu không đủ tiền để mua.
Vào một ngày, khi John đang trên đường đến trường, anh ấy nhìn thấy một cậu con trai to lớn trên chiếc xe đạp. Như những cậu bé khác là đi vòng quay một góc, chiếc xe trượt vào vũng nước và cậu bé ngã xuống.
John đã đến chỗ cậu bé ấy và giúp cậu ta đứng lên. Cậu bé bị thương nặng, Lần đầu tiên John đưa cậu bé đến gặp bác sĩ và giúp anh ấy tìm được nhà.
Cậu bé sống trong một gia đình giàu có và đã vui mừng tặng chiếc xe đạp cho John.