Thursday, March 31, 2016

Phrasal Verbs for Technology and Computers (part 1)

Phrasal
Verb
Meanings
Example
log in
sign in
sign-in
v. connect to a computerusing a username andpassword
n. page or act of registeringpermission to use a program
To begin, log in to yourdesktop system.
hook up
to connect wires frommachines to a power sourceor other machines
Would you please help mehook up the Internet cable?
power up
turn on
provide power to a machine
Press the red button topower up your tablet.
boot up
start up
begin running a computersystem
Wait a second, my computeris booting up.
set up
v. to install a new computerprogram or assemble acomputer system
n. the process of addinginformation using a computerprogram
This application took a longtime to set up.
pull down
pulldown
v.  choose from a menu ofoptions in a computerapplication extending downfrom the action bar like awindow blind
n. a menu of options
Look for the file menu andpull down to “Save As…”
click on
move a mouse over an itemand press to select
Click on the start menu tobegin.
scroll up
scroll down
to move slowly to the top orbottom of a text
The news story was so long I had to scroll down a lot toread it all.

Monday, March 28, 2016

Useful structures for you (part 5)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD: You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )
62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: He always keeps promises.
63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )
64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD: I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )
65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD: We prefer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )
66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )
67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD: 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài ) - Danh sách các trung tâm tiếng anh uy tín
68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD: I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.
69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )
70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD: I suggested she ( should ) buy this house.
71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD: I suggested going for a walk.
72. Try to do ( Cố làm gì )VD: We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )
73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD: We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )
74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD: You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )
75. To need doing ( Cần được làm )VD: This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )
76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )
77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD: Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )
78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD: I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.
79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD: We are busy preparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )
80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )
81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD: We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )
82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )
83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD: We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )
84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD: Let him come in.( Để anh ta 

Friday, March 25, 2016

Useful structure for you (part 4)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )
52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )
53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )
54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )
Các cấu trúc câu trong tiếng anh
55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD: We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )
56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )
57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gìnot to do smt không làm gì )VD: Our teacher advises us to study hard.( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ )
58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD: We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )
59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD: They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )
60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD: He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )


Wednesday, March 23, 2016

Useful structures for you (part 3)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) - học tiếng anh giao tiếp

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )


Monday, March 21, 2016

Useful structure for you (part 2)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor.

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.

Monday, March 14, 2016

Useful structures for you (part 1)


1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.
6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.
7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. 
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.
9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.
11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.
12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.

Thursday, March 10, 2016

Câu điều kiện (Conditional sentences)

1. Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0 diễn tả một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, kiểu một chân lý.
Cấu trúc- Công thức câu điều kiện loại 0: If+ S+V, S+V
Ví dụ:  If you heat ice, it melts- Nếu ta làm nóng đá, nó sẽ tan chảy.
2. Câu điều kiện loại I
Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Ta dùng câu điều kiện loại I để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
Cấu trúc – Công thức- Mẫu câu điều kiện loại I : If+ S+V, S+will+V
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn. Ví dụ:
·         If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh bước vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh.)
·         If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
3. Câu điều kiện loại II
Câu điều kiện loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại. Ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.
Cấu trúc – Công thức , mẫu câu điều kiện loại II : If+S+Ved, S+would+ V
Chú ý trong câu điều kiện loại II, ở mệnh đề “IF” riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi. Ví dụ:
·         If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)     <= tôi không thể là chim được
·         If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)     <= hiện tại tôi không có
4. Câu điều kiện loại III
Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. Ta sử dụng câu điều kiện loại III để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc- Công thức- Mẫu câu điều kiện loại III  : If+S+had+ V(P.P- phân từ hai), S+would+have+V(P.P- Phân từ hai)
Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề if chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).  Ví dụ: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

Cấu trúc của câu điều kiện loại 3:

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/COULD HAVE + PP
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 3, mệnh đề IF dùng thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính dùng công thức WOULD hoặc COULD + HAVE + PP.
* Lưu ý:
·         PP là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Ở động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Ở động từ có quy tắc, đó chính là động từ nguyên mẫu thêm ED.
·         Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
·         Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
·         Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Cách sử dụng câu điều kiện loại 3:

Cấu trúc này được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Điều quan trọng là cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa. Ví dụ:
·         If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt
·         If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)


Tuesday, March 8, 2016

CẤU TRÚC CÁC DẠNG SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH


1. So sánh bằng (Equal form)
Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/
adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/pronoun
Ví dụ: 

She is as beautiful as her sister.
He did the test not as carefully as his friend.

2. So sánh hơn (Comparative form)
Tính từ, trạng từ ngắn (Short Adj/Adv):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ, trạng từ dài (Long Adj/Adv): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father.
She speaks English more fluently than her friend.

Adjective/Adverb
Comparative
Superlative
Good/well
Better than
The best
Bad/badly
Worse
The worst
Little
Less
The least
Much/many
More
The most
Far
Further/farther
The furthest/The farthest
Bảng các tính từ so sánh đặc biệt

3. So sánh hơn nhất (Superlative form)
Tính từ, trạng từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ, trạng từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.
Ví dụ:
This is the longest river in the world.
She is the most intelligent student in my class.


Chú ý:
- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất. (ex:hot-->hotter/hottest)
- Những tính từ có hai âm tiết, kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất (ex: happy-->happier/happiest)
- Những tính từ/trạng từ có từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow--> slower/slowest; early-->earlier/earliest)

Sunday, March 6, 2016

Ba bước phát âm tiếng anh chuẩn


Trong giao tiếp tiếng anh cách phát âm chuẩn là một yếu tố vô cùng quan trọng. Phát âm sai sẽ dẫn đến hiểu nhầm về ý nghĩa của từ và câu. Các bạn đã có những tips riêng cho mình để phát âm sao cho đúng chưa. Hãy cùng Oxford tham khảo 3 bước hữu ích sau nhé.

 Bước 1 : Học cách phát âm tiếng anh bằng bảng phiên âm tiếng anh 
Để có được cách phát âm tiếng anh chuẩn , điều quan trọng đầu tiên bạn phải học kỹ bảng phiên âm chữ cái cách phát âm các ký tự phát âm trong tiếng anh . 
Hãy tham khảo bảng hướng dẫn cách phát âm sau và cách đọc tiếng anh từng phiên âm . 


Bạn có thể tham khảo cách phát âm tiếng anh của các ký tự này trên BBC learning english để có được cách phát âm tiếng anh chuẩn nhất . Sau khi học nhuần nhuyển cách phát âm chuẩn các phiên âm này , hãy chuyển sang bước 2 nhé . 
 Bước 2 : Luyện cách phát âm tiếng anh chuẩn từng từ . 
Để phát âm tiếng anh chuẩn từng từ , bạn hãy dùng công cụ tra từ tiếng anh có phiên âm , tốt nhất là dùng công cụ tra từ tiếng anh của từ điển oxford . Nên dùng bản online vì có phiên âm tiếng anh kèm theo bạn nhé . Ví bạn đã thuộc nhuần nhuyễn cách đọc các phiên âm tiếng anh ở Bước 1 , nên ở bước 2 này bạn hãy vận dụng chúng và đọc chính xác theo phiên âm khi tra từ điển. Hãy kiểm tra lại tính chính xác bằng cách mở audio âm thanh đó lên để kiểm tra . 
Luyện tập cho đến khi nào bạn cảm thấy giống với âm thanh từ đó trong từ điển nhất . 
Sau khi luyện phát âm tiếng anh từng từ xong . Hãy luyện phát âm từng câu nói . 
 Bước 3 : Luyện tập phát âm theo câu nói trong Phim 
Trong phát âm tiếng anh, phát âm từng từ chuẩn vẫn chưa đủ , bạn phải phát âm chuẩn cả 1 câu nói và phát âm đúng nhịp điệu lên xuống của câu nói theo như người bản xứ . Để làm được điều này bạn hãy tập phát âm theo các nhân vật trong phim . 
Bạn hãy truy cập vào website 
studyphim.vn . Đây là một trang web xem phim phụ đề song ngữ anh việt online . 


Website này có công cấp công cụ chạy phụ đề song song rất thông minh rất hữu ích cho việc luyện cách phát âm tiếng anh chuẩn giọng bản xứ : . 
Hãy chọn cho mình một bộ phim yêu thích và bắt đầu luyện phát âm tiếng anh. Hãy nói theo nhân vật càng to càng tốt để luyện phát âm tiếng anh chuẩn nhất. Hãy nhớ rằng mục đích của phương pháp luyện tập phát âm này là luyện tập nói cho giống với câu và ngữ điệu nhân vật nhất. Nên đừng cảm thấy mắc cỡ khi phải nhái theo giọng người nước ngoài nhé. Hãy cố gắng bắt chước càng giống càng tốt. Ban đầu, có lẽ bạn sẽ cảm thấy bỡ ngỡ hoặc không theo kịp tốc đọc, tuy nhiên đừng bấm dừng phim lại, cứ nói liên tục , bỏ qua những từ nào nói nhanh qua . 
Hãy cứ tuân thủ những nguyên tắc này trong vòng 1 tháng , luyện phát âm đều đặn mỗi ngày, bạn sẽ cảm thấy lưỡi của mình khi phát âm sẽ mềm mại hơn, giọng đọc, ngữ điệu cũng sẽ khác hẳn.

Chúc các bạn thành công!

Friday, March 4, 2016

Luyện kĩ năng nghe Ielts


Trong bốn kĩ năng của bài thi Ielts, bài nghe là một phần dễ lấy điểm cao. Tuy nhiên, điều này cần có thời gian luyện tập và có những bí quyết riêng. Nghe một lecture và nắm được nội dung của nó không phải là điều dễ dàng. Oxford sẽ giúp bạn một số bước sau để các bạn luyện nghe được tốt hơn nhé.
Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị một bài nghe và văn bản để riêng và giấy bút. Một bài bảng tin dài khoảng 2-3 phút dành cho các bạn mới tập và khoảng 5-6 phút cho những bạn đã tự tin là tốt nhất.
Bước 1: Cứ nghe vô thức một mạch suốt bản tin. Đừng dừng lại. Thả lỏng, hít thở sâu, đừng hoảng hốt.
Bước 2: Nghe lại một lần nữa. Một mẹo nhỏ là nếu bạn càng thả lỏng và bình tĩnh thì sẽ nghe hiểu càng tốt hơn.
Bước 3: Nghe lần thứ ba. Lần nãy hãy dừng lại mỗi 5 giây.
·         Mỗi khi dừng lại hãy viết ra những chữ hoặc cụm từ mà bạn có thể nhớ.
·         Sau khi làm xong việc trên cho toàn bộ bài nghe, đọc lại toàn bộ những gì mình viết.
·         Điều bạn cần là nắm được nội dung chính của bản tin, không quan trọng là mình viết đúng hay sai, không hiểu cũng chẳng sao.
Bước 4: Lặp lại bước 3, kiểm tra những gì mình đã viết, chỉnh sửa nội dung và thêm từ mới vào.
Bước 5: Đọc lại một lần phần ghi chú. Lần này, hãy viết lại thành những câu hoàn chỉnh. Với một hay hai từ khóa thì bạn đã có thể viết được một câu rồi. Hãy áp dụng kiến thức ngữ pháp của mình.
Bước 6: Cất phần ghi chú này qua một bên. Nghe lại một lần nữa, dừng mỗi 10 giây và ghi lại những từ bạn nghe vào một mẫu giấy mới (tương tự bước 3). So sánh với tờ ghi chú khi nãy.
Bước 7: Hoàn thiện hai bản nháp. Nghe lại và so sánh với các bản ghi chú.
Bước 8: So sánh ghi chú với bản script gốc, kiểm tra xem:
·         Bạn đã ghi đúng các từ ngữ chưa?
·         Bạn gặp khó khăn với chữ nào?
·         Những chữ nào mà bạn đáng lý ra đã làm đúng (chữ mà mình đã biết), nhưng lại không nghe được. Tại sao? Có phải là do mình phát âm sai từ trước đến giờ không? Từ nào không được nhấn? Từ nào có nối âm.
·         Tra từ điển những từ mới mà mình chưa biết.
Bước 9: Nghe và đọc lại script. Học lại cách phát âm cho chuẩn những từ mà mình đã biết nhưng lại không nghe được.
Bước 10: Cất bản script và bản ghi chú qua một bên và nghe lại một lần. Lần này bạn sẽ hiểu rõ hơn rất nhiều (vì đã nắm được thông tin).
Bước 11: Một tuần sau, quay lại với bài nghe hôm nay để củng cố trí nhớ.

Lưu ý: Kỹ năng nghe không thể nào cải thiện vượt bậc chỉ sau một đên. Giống như tất cả mọi thứ, muốn nghe tốt ta phải luyện tập thường xuyên. Nếu bạn có thể tập nghe theo hướng dẫn trên 3 đến 4 lần mỗi tuần thì kỹ năng nghe của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh đấy.